Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Báo cáo tổng hợp về tổ chức thực hiện công tác tài chính & công tác kế toán & công tác phân tích các hoạt động kinh tế tại xí nghiệp in báo nhi đồng

Báo cáo thực tập Kế toán tài chính
Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính tại
Xínghiệp in báo nhi đồng
1.Phân cấp quản lý tài chính tại xí nghiệp
Tổ chức quản lý tài chính là việc vận dụng tổng hợp các chức năng tài
chính doanh nghiệp, là việc đề ra và vận dụng những hình thức và biện pháp
thích hợp, cần thiết để tạo lập và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, các
quỹ tiền tệ nhằm đạt đợc mục tiêu đã đề ra của xí nghiệp. Tổ chức bộ máy
hành chính của xí nghiệp tuy gọn nhẹ song vẫn đảm bảo thực hiện đầy đủ các
hoạt động tài chính theo nguyên tắc tổ chức Taì chính Nhà nớc quy định.
Là một doanh nghiệp nhà nớc nên đợc nhà nớc cấp vốn và giao vốn.
Việc phân cấp quản lý tài chính trong xí nghiệp đợc tổ chức theo hình thức
quản lý tập trung. Toàn bộ số vốn trong xí nghiệp do xí nghiệp quản lý, sử
dụng, tự điều hoà, tự xác định, tự cân đối trong từng chu kỳ kinh doanh. Giám
đốc là ngời chịu trách nhiệm với số vốn nhà nớc giao và số vốn huy động,
đồng thời giám đốc cũng là ngời có quyền quyết định cao nhất về quyền sử
dụng vốn của xí nghiệp nh thế nào để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ thực hiện công tác tài chính do kế toán
trởng trực tiếp chỉ đạo.
2. Tổ chức, kiểm tra, thực hiện kế hoạch hoá tài chính
Kế hoạch hoá tài chính ở xí nghiệp là một bộ phận quan trọng của kế
hoạch hoá SXKD chung bao gồm việc tổ chức huy động sử dụng vốn và các
nguồn tài chính đã hình thành trong doanh nghiệp nhằm dạt hiệu quả cao
trong SXKD. Hiệu quả cao thể hiện ở chỗ bảo toàn đợc vốn sản xuất, luôn
chuyển vốn nhanh, tiếp tục tạo ra nguồn tài chính, phân phối, sử dụng để
doanh nghiệp tồn tại, phát triển trong một thị trờng cạnh tranh.
Kế hoạch hoá tài chính trong doanh nghiệp là một hoạt động để hình
thành nen những dự định về tổ chức nhân viên trong tơng lai trên cơ sở xác
định quy mô thích hợp của từng nhân viên đó, tổ chức sử dụng vốn đạt hiệu
quả cao vốn cố định, vốn chuyên dùng khác. Tại xí nghiệp in Báo nhi đồng,
việc xây dựng kế hoạch tài chính do phòng tài chính thực hiện dựa trên cơ sở
kế hoạch kinh doanh do giám đốc trực tiếp xây dựng. Căn cứ vào kế hoạch sản
xuất của phòng kế hoạch sản xuất, phòng tài chính có thể dự đoán nhu câu
vốn cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của niên độ mới, qua đó xây
dựng kế hoạch tài chính.
3. Tình hình vốn và nguồn vốn của xí nghiệp
Nguyễn thị Hờng K32 - DK2
5
Báo cáo thực tập Kế toán tài chính
Trong nền kinh tế hàng hoá, để tiến hành các hoạt động kinh doanh đòi
hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lợng vốn nhất định để đầu t vào các hoạt
động sản xuất kinh doanh và qua trình kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở
cho việc hình thành các quỹ tiền tệ khác nhau. Tình hình biến động vốn của xí
nghiệp đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng số 2: Tình hình biến động vốn của xí nghiệp năm 2002
Chỉ Tiêu
Đầu năm Cuối năm So sánh
ST TT ST TT ST TT TL
A. TSLĐ và
ĐTNH
1.347.310.862 19,21 1.443.450.865 13,53 96140003 -5,68 7,13
1. Tiền
77.056.949 1,09 97.605.523 0,91 20548574 -0,18 26,66
2. Tiền gỉ Ngân
hàng
247.332.13
9
3,52 128.069.041 1,20 -119263098 -2,32 -48,21
3. Phải thu
khách hàng
477.440.500 6,80 755.387.414 7,08, 277946914 0,28 58,21
4. Hàng tồn kho
545.481.274 7,77 462.388.887 4,33 -83092387 -3,44 -15,23
B. TSCĐ và
ĐTDH
5.664.266.864 80,78 9.219.270.861 86,46 3.555.003.997 5,68 62,76
1. TSCĐ
5.600.272.864 79,87 9.155.276.861 85,86 3.555.003.997 5,99 63,47
2.Chi phí
XDCB D dang
63.994.000 0,91 63.994.000 0,60 0 -0,31 0
TCộng TS
7.011.577.736 100
10.662.721.72
6
100 3651143990 52,07
Căn cứ số liệu trên ta thấy vốn cố định của xí nghiệp chiếm tỷ trọng
lớn, đầu năm là 80,78%, cuối năm là 86,46%, do đặc điểm sản xuất kinh
doanh của ngành nên việc đầu t máy móc thiết bị cần lợng vốn lớn. Năm 2002
sự biến động của vốn rất lớn, cuối năm TSLĐ và ĐTNH tăng 7,13% hay
96.140.003đ, riêng TSCĐ tăng 62,76% hay 3.555.003.997đ do xí nghiệp đã
đầu t thêm máy in hiện đại.
Nguyễn thị Hờng K32 - DK2
6
Báo cáo thực tập Kế toán tài chính
Bảng số 3: Tình hình biến động nguồn vốn của xí nghiệp năm 2002
Chỉ tiêu
Đầu năm Cuối năm So sánh
ST TT ST TT ST TT TL
A. Nợ phải trả
5.878.451.788 83,83 4.704.055.997 44,11 -1174395791 -42,72 -19,97
1. Nợ N hạn 888030691 12,66 800.034.900 7,5 -87995791 -5,16 -9,90
. Vay N hạn
247.094.695 3,52
. Phải trả ngời
bán
449.575.113 6,41 658.316.058 6,17 208.740.945 -0,24 85,35
. Thuế & các
khoản phải nộp
cho NN
191.360.883 27,27 141.718.842 1,32 -49.642.041 -25,95 25,94
2. Nợ dài hạn
4.990.421.097 71,17 3.904.021.097 36,61 -1.086.400.000 -34,56 -21,76
. Vay dài hạn 2.235.887764 31,88 1.602.287.764 15,02 -633.600.000 -16,86 -55,91
. Nợ. N hạn
2.754.533.333 39,28 2.301.733.333 21,58 -452.800.000 -17,7 -16,43
B. NV chủ sở
hữu
1.133.125.948 16,1 5.958.665.729 55,88 4.825.539.781 39,78 425,86
1. N Vốn kinh
doanh
844.299.384 12,04 5.551.944.643 52,06 4.707.645.259 40,02 557,58
2. Các quỹ của
DN
197.311.352 2,8 258.826.564 2,42 -61.515.212 -0,38 -31,17
3. lợi nhuận ch-
a PPhối
91.515.212 1,3 117.894.522 1,10 26.379.310 -0,2 -28,82
Tổng cộng 7.011.577.736 100 10.662.721.726 100 3.651.143.990 52,07
Qua số liệu trên ta thấy Nợ phải trả cuối năm giảm 19,97% hay
1.174.395.791đ so với đầu năm, vốn chủ sở hữu tăng 425,86% hay
4.825.539.781đ làm cho tổng nguồn vốn cuối năm tăng 52,07% hay
3.651.143.990đ so với đầu năm.
Là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Báo nhi đồng, nguồn vốn kinh
doanh chủ yếu là do nhà nớc cấp, việc huy động vốn từ bên ngoài rất ít. Tuy
nhiên nhà máy cũng có thể huy động vốn bằng một số cách nh: Vay thêm vốn
của các ngân hàng, đề ra những phơng án kinh doanh khả thi nhằm tạo cơ sở
để nhà nớc trợ cấp thêm vốn hoặc có thể huy động vốn từ các cán bộ công
nhân viên.
Nguyễn thị Hờng K32 - DK2
7
Báo cáo thực tập Kế toán tài chính
4. Khảo sát đánh giá tình hình tài chính của xí nghiệp
Bảng số 4: Tình hình tài chính của xí nghiệp
Chỉ tiêu
2001 2002 Cuối năm
1. Doanh thu thuần
5.341.046.575 6.184.654.715 843.508.140 15,79
2. Lợi nhuận
91.515.212 117.894.522 26.379.310 28,82
3. Nộp ngân sách
191.360.883 141.718.842 -49.642.041 -25,94
4. Tổng số vốn KD
7.011.577.736 10.662.721.726 3.651.143.990 52,07
- Vốn cố định
5.664.266.864 9.219.270.861 3.555.003.997 62,76
- Vốn lu động
1.347.310.862 1.443.450.865 96.140.003 7,13
5. Tổng lao động
76 80 4 5,3
6. Thu nhập bình quân
864.600 924.800 60.200 6,96
Qua bảng trên ta thấy doanh thu thuần tăng 15,79% hay 843.508.140đ
tuy nhiên lợi nhuận của xí nghiệp lại tăng với tỷ lệ khá cao là 28,82% hay
26.379.310đ. Điều này đã làm cho Tổng số vốn kinh doanh của xí nghiệp đạt
52,07% ngoài ra nó còn làm cho thu nhập bình quân của ngời lao động tăng
lên với tỷ lệ là 6,96%.
Để đánh giấ cụ thể hiệu quả sử dụng vốn của xí nghiệp ta xét một số
chỉ tiêu sau:
Bảng số 5: một số chỉ tiêu đánh giá

Chỉ tiêu
2001 2002
Chênh
lệch
Hiệu suất VCĐ
0,94 0,67 -0,27
Hiệu quả sử dụng VCĐ
0,02 0,01 -0,01
Hiệu suất sử dụng TSLĐ
0,27 3,26 2,99
Mức đảm nhiệm TSLĐ
0,25 0,23 -0.02
Hiệu xuất sử dụng vốn cố định năm 2001so với năm 2002 giảm 0,27đ
Hiệu quả sử dụng vốn cố định năm 2001so với năm 2002 giảm 0,01đ
Hiệu suất s dụng tái sản lu động năm 2001 so với năm 2002 tăng 2.99đ
Nguyễn thị Hờng K32 - DK2
8
Báo cáo thực tập Kế toán tài chính
Mức đảm nhiệm tái sản lu động năm 2001 so với năm 2002 giảm 0,02
5. Công tác kiểm tra kiểm soát tài chính của xí nghiệp
Công tác kiểm tra kiểm soát tài chính của xí nhiệp đợc tiến hành theo
các bớc sau:
- Kiểm tra viêc tính toán ghi chép, phản ánh trên chứng từ, sổ kế toán
và báo cáo kế toán.
- Kiểm tra việc chấp hành các chính sách, chế độ quản lý tài chính, chế
độ kế toán.
- Kiểm tra việc tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trong xí nghiệp, việc
thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của kế toán trởng, kết quả công
tác của bộ máy kế toán.còn chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ
quan chức năng, tổ chức cấp trên

Nguyễn thị Hờng K32 - DK2
9
Báo cáo thực tập Kế toán tài chính
Phần III
Tình hình tổ chức thực hiện công tác tổ chức kế toán
Xí ngiệp in báo nhi đồng
1. Tình hình tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp
1.1. Hình thức tổ chức kế toán tập trung
Hình thức tổ chức kế toán tập trung là một loại hình tổ chức phổ biến
hiện nay, nó tạo ra trong bộ máy kế toán sự tập trung cả về thông tin tài chính
lẫn quyền quyết định công tác chi tiêu, công tác hoạch định tài chính của
doanh nghiệp. Trong đó Kế toán trởng là ngời chịu trách nhiệm về công tác
hạch toán của bộ máy kế toán, các nhân viên kế toán làm việc dới sự chỉ đạo
của kế toán trởng, mọi thông tin về tài sản, nguồn vốn, nợ, thuế sau khi phân
tích và đánh giá đều đợc kế toán trởng xem xét và điều chỉnh sau đó báo cáo
với ban giám đốc. Tại Xí nghiệp In Báo nhi đồng Bộ máy kế toán cũng đợc tổ
chức dựa trên cơ sở hình thức tổ chức kế toán tập trung.
1.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp In Báo nhi đồng
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán
Chú thích: Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ cộng tác, phối hợp
- Kế toán trởng: kiêm chức vụ trởng phòng Tài chính, có chức năng tổ
chức công tác hạch toán xí nghiệp, giúp việc cho giám đốc, quản lý, chỉ đạo
chung mọi hoạt động của phòng tài chính.
- Kế toán tổng hợp: Có chức năng theo dõi tất cả các phần hành kế toán
của nhà máy, lập báo cáo tài chính. Ngoài ra, còn thực hiện cả phần hành kế
toán tài sản cố định.
- Kế toán vật t: Có trách nhiện theo dõi tinh hình nhập, xuất tồn kho và
sử dụng vật t, lập các báo cáo quản trị liên quan đến vật t.
- Kế toán tiêu thụ: Có chức năng tổng hợp chi phí sản xuất, tính gía
thành phẩm, tổng hợp doanh thu hàng tháng, quý, lập báo cáo quản trị, tổng
hợp thông tin cung cấp cho việc lập báo cáo tài chính.
Nguyễn thị Hờng K32 - DK2
10
Kế toán
Tổng hợp
Kế toán
vật tư
Kế toán
thanh toán
Kế toán
tiêu thụ
Kế toán trư
ởng
Báo cáo thực tập Kế toán tài chính
- Kế toán thanh toán: Có chức năng thanh toán các khoản nợ hoặc thu
nợ từ các nguồn khác nhau công việc này đòi hỏi phải tổng hợp đợc các khoản
chi tiêu trả lơng vay, cho vay của xí nghiệp.
1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ
Xí nghiệp tổ chức vận dụng thống nhất hệ thống danh mục chứng từ do
BTC phát hành gồm:
Bảng số 6 : Danh mục chứng từ sử dụng tại xí nghiệp
STT
Tên chứng từ Số hiệu
1 Bảng chấm công 01- LĐTL
2 Bảng thanh toán tiền lơng 02- LĐTL
3 Phiếu nghỉ hởng bảo hiểm xã hội 03- LĐTL
4 Phiếu nghỉ hởng bảo hiểm y tế 04- LĐTL
5 Bảng thanh toán tiền lơng 05- LĐTL
6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành 06- LĐTL
7 Phiếu báo làm thêm giờ hợp 07- LĐTL
8 Biên bản điều tra tai nạn lao động 09- LĐTL
9 Phiếu nhập kho 01- VT
10 Phiếu xuất kho 02- VT
11 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03- VT
12 Hợp đông giao khoán 08- LĐTL
13 Biên bản kiểm nghiệm 05- VT
14 Thẻ kho 06- VT
15 Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ 07- VT
16 Biên bản kiểm kê vật t 08- VT
17 Hoá đơn GTGT 01- GTGT-311
18 Phiếu thu 01- TT
19 Phiếu chi 02- TT
20 Giấy đề nghị tạm ứng 03- TT
21 Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04- TT
22 Bảng kiểm kê quỹ 07- TT
23 Biên bản giao nhận TSCĐ 01- TSCĐ
24 Thẻ TSCĐ 02- TSCĐ
25 Biên bản thanh lý TSCĐ 03- TSCĐ
26 BIên bản giao nhận TSCĐ SCL hoàn thành 04- TSCĐ
27 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 05- TSCĐ
Nguyễn thị Hờng K32 - DK2
11
Báo cáo thực tập Kế toán tài chính
1.4. Tổ chức hệ thống tài khoản
Do đặc điểm SXKD nên nhà máy chỉ vận dụng 2/3 số tài khoản theo
chế độ hiện hành. Dới đây là các tài khoản mà xí nghiệp không sử dụng đến:
Bảng số 7: Các tài khoản không sử dụng
Sh
Tên tài khoản
Sh
Tên tài khoản
121 Đầu t CK ngắn hạn 413 Chênh lệch tỷ giá
128 Đầu t ngắn hạn khác 416 Quỹ dự phòng trợ cấp MVL
129 Dự phòng giảm giá ĐTNH 451 Quỹ quản lý của cấp trên
136 Phải thu nộibộ 512 Doanh thu hàng nội bộ
155 Thành phẩm 521 Chiết khấu bán hàng
156 Hàng hoá 532 Giảm giá hàng bán
157 Hàng gửi đi bán 611 Mua hàng
212 TSCĐ thuê tài chính 631 Giá thành sản xuất
221 Đầu t chứng khoán dài hạn 001 Tài sản thuê ngoài
222 Góp vốn liên doanh 002 Vật t, hàng hoá nhận giữ hộ
228 Đầu t dài hạn khác 003 Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi
229 Dự phòng giảm giá ĐTNH 004 Nợ khó đòi đã xử lý
342 Nợ dài hạn 007 Ngoại tệ các loại
336 Phải trả nội bộ
Nguyễn thị Hờng K32 - DK2
12
Báo cáo thực tập Kế toán tài chính
1.5. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ
Trớc đâydo điều kiện phơng tiện kỹ thuật thông tin và xử ly thông tin
còn hạn chế nên xí nghiệp sử dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ trong
công tác kế toán. Đầu năm 1997 xí nghiệp chuyển sang áp dụng nhật ký
chung kèm theo việc bắt đầu sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán. Xí
nghiệp áp dụng niên độ kế toán theo năm, kỳ kế toán theo tháng.
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc ghi vào sổ nhật ký trọng tâm là sổ
nhật ký chung theo trình tự thời gian và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó.
Dựa trên các sổ nhật ký, kế toán tiến hành ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát
sinh, đối chiếu số liệu vầ lập báo cáo tài chính.
Sổ sách tổng hợp gồm: Sổ nhật ký chung, nhật ký thu tiền, nhật ký chi
tiền, nhật ký mua hàng , sổ cái.
Sổ thẻ chi tiết gồm: Sổ, thẻ TSCĐ; Bảng tính giá NVL; Bảng phân bổ
NVL; Thẻ kho; Sổ CPKD; Thẻ tính giá thành; Sổ chi tiết chi phí trả trớc, chi
phí phải trả; Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay; Sổ chi tiết thanh toán với khách
hàng,với nhân viên Sổ chi tiết NVKD, Sổ chi tiết tiêu thụ.
SƠ Đồ 3: Quy trình hạch toán tại xí nghiệp
Chú thích: Ghi hàng ngày
Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối tháng
Nguyễn thị Hờng K32 - DK2
13
Chứng từ gốc
NK chuyên
dùng
Báo cáo TC
NK chung Sổ kế toán chi
tiết
Sổ cái
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo thực tập Kế toán tài chính
Xí nghiệp In Báo nhi đồng sử dụng 3 báo cáo là: Bảng cân đối kế toán,
báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính, trong đó bảng cân
đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh xí nghiệp lập từng quý, thuyết minh
báo cáo tài chính lập định kỳ 6 tháng.
Báo cáo quản trị đợc lập thờng xuyên nhằm đáp ứng nhu cầu quản trị
của nhà máy và cung cấp thông tin cho lập báo cáo tài chính gồm: Báo cáo sử
dụng vật t, báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nớc,
báo cáo tiêu thụ, báo cáo thanh toán với khách hàng, báo cáo sử dụng vốn
TSCĐ.
2.Tình hình tổ chức các phần hành cơ bản tại xí nghiệp
2.1.Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ lao động nhỏ
Khi xuất dùng trong kỳ vì xí nghiệp có bộ phận kế toán riêng chuyên
theo dõi nhập, xuất NVL trực tiếp và công cụ, dụng cụ, thêm vầo đó do đặc
điểm SXKD của xí nghiệp là in ấn nên nguyên vật liệu, công cụ có tính chất
tách biệt, phân loại theo kích cỡ, giấy mực nên nhà máy đã sử dụng ph ơng
pháp nhập trớc xuất trớc. Theo phơng pháp này thì vật t khi xuất dùng luôn
đạt độ tin cậy cao.
TK sử dụng: TK 152 - Nguyên vật liệu.
Trờng hợp nguyên vật liệu mua ngoài, hoá đơn cùng về
Nợ TK 152
Nợ TK 133(1)
Có TK 111, 112, 331
Trờng hợp nguyên vật liệu kém phẩm chất, sai quy cách,không đảm
bảo hợp đồng.
Nợ TK 331, 111, 112
Có TK 133(1)
Có TK 152
Trờng hợp hàng cha về nhng hoá đơn về trớ, Kế toán lu hoá đơn vào tập
hồ sơ hàng mua đi đờng, nếu trong tháng hàng về thì kế toán ghi bình thờng,
nếu hàng cha về thì kế toán ghi:
Nợ TK 151
Có TK 133(1)
Có TK 331, 111, 112
Khi hàng về thì ghi:
Nợ TK 152
Nguyễn thị Hờng K32 - DK2
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét