Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển nhà Hà Nội 22

Ch ơng III: Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công
tác kế toán tiền lơng & các khoản trích theo lơng tại
c.ty CP đầu t & phát triển nhà HN 22 65
I. Thực trạng về cơ chế chính sách nhà nớc mới đợc ban
hành:
65
1. Mặt tích cực 68
2. Mặt tiêu cực 69
II. Nhận xét chung về công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
của công ty: 72
III. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng của công ty: 73
Kết luận 77
lời nói đầu
Nền kinh tế thị truờng Việt Nam ngày càng đổi mới, phát triển mạnh
mẽ về cả hình thức lẫn qui mô sản xuất kinh doanh. Hoà nhịp với xu hớng tất
yếu đó các tổ chức - đơn vị kinh tế của ta cũng tiến hành sản xuất kinh doanh
phát triển cả chiều rộng và chiều sâu. Các loại hình kinh tế trên thực tế đã
góp phần quan trọng thiết lập nền kinh tế thị trờng và đẩy mạnh nền kinh tế
thị trờng, từng bớc vững chắc ổn định và phát triển.
Cơ chế thị trờng đòi hỏi các Doanh nghiệp sản xuất, phải tự chủ nền
kinh tế của mình. Lấy thu nhập để bù đắp mọi chi phí và có lãi. Để thực hiện
đợc điều này, các Doanh nghiệp sản xuất phải theo dõi từ lúc bỏ đồng vốn
đầu tiên, cho tới lúc tiêu thụ sản phẩm thu hồi lại vốn. Đảm bảo thực hiện
nhiệm vụ với Nhà nớc, đồng thời đảm bảo đợc quá trình tái sản xuất và mở
rộng. Nh vậy đơn vị phải thực hiện tổng hoà nhiều biện pháp, trong đó biện
pháp hàng đầu là thực hiện quản lý kinh tế mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của đơn vị. Hạch toán kế toán là một trong những công cụ có hiệu quả
5
nhất, để phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh của một đơn vị khách quan
và giám đốc quá trình này một cách hiệu quả nhất.
Trong cơ chế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc, mọi hoạt
động và tồn tại của Doanh nghiệp đồng thời chịu sự chi phối của qui luật
khách quan của nền kinh tế thị trờng nh: qui luật giá trị, qui luật cạnh
tranh Đã buộc các Doanh nghiệp sản xuất hết sức quan tâm tới việc giảm chi
phí, hạ giá thành sản phẩm.Việc cấu thành nên giá trị sản phẩm có chi phí về
lao động và hơn thế nữa đây là yếu tố chi phí cơ bản, nên việc tiết kiệm chi
phí lao động sống góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho
Doanh nghiệp là điều kiện cải thiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho
ngời lao động, đây là điều cần thiết hợp lý bởi nhân viên lao động chính là
yếu tố cơ bản, quyết định nhất trong quá trình sản xuất. Kế toán với chức
năng là công cụ quản lý phải tính toán và quản lý nh thế nào cho phù hợp đáp
ứng đợc nhu cầu đó.
Từ những vấn đề trên em nhận thấy rằng trong việc quản lý chi phí của
Doanh nghiệp thì kế toán, đặc biệt là kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng giữ vai trò quan trọng không thể thiếu. Vì vậy, trong thời gian thực
tập tại Công Cổ phần Đầu t và Phát triển nhà Hà Nội 22 em đã nghiên cứu đề
tài
" Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại
Công ty Cổ phần Đầu t và Phát triển nhà Hà Nội 22".
để hiểu
biết rõ hơn thực tiễn công việc kế toán tiền lơng và các khoản tính theo lơng
ở Công ty đáp ứng các yêu cầu quản lý và hạch toán vấn đề này tại Công ty.
Nội dung của chuyên đề gồm ba chơng:
Ch ơng I: Cơ sở lý luận chung kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng trong các doanh nghiệp
Ch ơng II: Thực trạng hạch toán kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng tại Công ty cổ phần đầu t và phát triển
nhà hà nội 22
6
Ch ơng III: Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện
công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại
công ty cổ phần đầu t và phát triển nhà hà nội 22
Chơng I
Cơ sở lý luận chung về
kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng trong các doanh nghiệp
I - Khái niệm, vai trò, chức năng & các nguyên tắc của công tác tiền lơng:
A. Khái niệm:
Quan niệm của Nhà nớc về tiền lơng nh sau:
Tiền lơng là giá cả sức lao động đợc hình thành trên cơ sở giá trị sức lao
động thông qua sự thoả thuận giữa ngời có sức lao động và ngời sử dụng sức lao
động, đồng thời chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế, trong đó có quy luật cung
- cầu.
Trong cơ chế mới, cũng nh toàn bộ các loại giá cả khác trên thị trờng,
tiền lơng và tiền công của ngời lao động ở khu vực sản xuất kinh doanh do thị
trờng quyết định. Nguồn tiền lơng và thu nhập của ngời lao động là lấy từ hiệu
quả sản xuất kinh doanh (một phần trong giá trị mới sáng tạo ra). Tuy nhiên sự
quản lý vĩ mô của Nhà nớc về tiền lơng đối với khu vực sản xuất kinh doanh
buộc các doanh nghiệp phải bảo đảm cho ngời lao động có thu nhập tối thiểu
bằng mức lơng tối thiểu do Nhà nớc ban hành để ngơì lao động có thể ăn, ở,
sinh hoạt và học tập ở mức cần thiết.
Còn những ngời lao động ở khu vực hành chính sự nghiệp hởng lơng
theo chế độ tiền lơng do Nhà nớc quy định theo chức danh và tiêu chuẩn,
trình độ nghiệp vụ cho từng đơn vị công tác. Nguồn chi trả lấy từ ngân sách
Nhà nớc.
Tuy khái niệm mới về tiền lơng đã thừa nhận sức lao động là hàng
hoá đặc biệt (là tổng thể của các mối quan hệ xã hội) và đòi hỏi phải trả lơng
cho ngời lao động theo sự đóng góp và hiệu quả cụ thể nhng do đang ở thời
7
kỳ chuyển đổi nên tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh, các cơ quan hành
chính sự nghiệp ở khu vực Nhà nớc ở nớc ta cha hoàn toàn hoạt động trả lơng
nh các đơn vị sản xuất t nhân, cần có đầy đủ thời gian chuẩn bị đầy đủ điều
kiện cho việc trả lơng theo hớng thị trờng.
B. Chức năng:
Tiền lơng bao gồm các chức năng cơ bản sau:
Chức năng thớc đo giá trị: Chính là cơ sở để điều chỉnh giá cho phù
hợp mỗi khi giá biến động.
Chức năng tái sản xuất sức lao động: Nhằm duy trì năng lực làm việc lâu dài
có hiệu quả trên cơ sở tiền lơng đảm bảo bù đắp đợc sức lao động đã hao phí.
Chức năng kích thích: Đảm bảo cho ngời lao động làm việc có hiệu
quả, đạt năng suất cao.
Chức năng tích luỹ: Đảm bảo tiền lơng của ngời lao động không những duy trì
đợc cuộc sống lâu dài khi họ hết khả năng lao động hoặc "gặp rủi ro bất trắc".
Nhiệm vụ:
Vấn đề tiền lơng trong doanh nghiệp cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
Phẩm cách đầy đủ, chính xác thời gian và kết quả lao động của công
nhân viên. Tính đúng và thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền lơng và các khoản
khác có liên quan. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng chi tiêu tiền lơng.
Tính toán phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lơng và các khoản
trích khác cho các đối tợng sử dụng có liên quan.
Định kỳ tiến hành phân tích tình hình lao động, tình hình quản lý và chi tiêu
qũy lơng. Cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan.
C. Các nguyên tắc cơ bản trong công tác tiền lơng:
Để tiến hành trả lơng một cách chính xác và có thể phát huy đợc những
chức năng cơ bản của tiền lơng thì việc trả công cho ngời lao động cần phản
dựa trên những nguyên tắc sau đây:
- Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất và mở rộng sức lao động. Bởi bản
chất của tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động. Tiền lơng là
nguồn lao động chủ yếu của ngời lao động. Do vậy, độ lớn của tiền lơng
8
không những phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng về số lợng và chất lợng đa
ngời lao động đã hao phí mà còn phải đảm bảo nuôi sống gia đình họ.
- Tiền lơng phải dựa trên cơ sở thoả thuận giữa ngời có sức lao động và
ngời sử dụng sức lao động nhng mức độ tiền lơng phải luôn lớn hơn hoặc
bằng mức lơng tối thiểu (nguyên tắc này bắt nguồn từ pháp lệnh hợp đồng lao
động nhằm đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động)
- Tiền lơng trả cho ngời lao động phải phụ thuộc vào hiệu quả hoạt
động lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh (nguyên tắc này bắt nguồn từ
mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng trong đó sản xuất đóng vai trò quyết
định).
Trong bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lợng lao
động nhất định tuỳ theo quy mô, yêu cầu sản xuất cụ thể. Chi phí về tiền lơng
là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do
doanh nghiệp sản xuất ra. Vì vậy, sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết
kiệm chi phí về lao động sống (lơng), do đó góp phần hạ thấp giá thành sản
phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện, nâng
cao đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên, cho ngời lao động trong
doanh nghiệp.
Tiền lơng không phải là vấn đề chi phí trong nội bộ từng doanh nghiệp
thu nhập đối với ngời lao động mà còn là một vấn đề kinh tế - chính trị - xã
hội mà Chính phủ của mỗi quốc gia cần phải quan tâm.
Tiền lơng là một vấn đề mang ý nghĩa quan trọng trong hoạt động của mỗi
doanh nghiệp vì tiền lơng không chỉ là vấn đề quan tâm của đội ngũ công nhân
viên mà nó còn là vấn đề mà các doanh nghiệp phải đặc biệt chú ý bởi nó liên
quan đến chi phí hoạt động sản xuất của doanh nghiệp và giá thành sản phẩm
của doanh nghiệp.
Do vậy quản lý lao động tiền lơng là một nội dung quan trọng trong công
tác quản lý sản xuất kinh doanh nó là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoàn
thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất của mình. Tổ chức tốt hạch toán
lao động và tiền lơng giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp vào
nề nếp, thúc đẩy ngời lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất và
hiệu suất công việc.
II. Các hình thức trả lơng:
9
Ngày nay trong các doanh nghiệp thờng áp dụng rộng rãi ba hình thức
trả lơng cơ bản đó là: Trả lơng theo thời gian, trả lơng theo sản phẩm, và hình
thức trả lơng khoán (đợc thực hiện theo luật lao động và theo Nghị định NĐ
197/CP ngày 31/12/1994 của Thủ tớng chính phủ quy định chi tiết và hớng
dẫn thi hành tại điều 58 của Bộ luật lao động)
A. Trả lơng theo thời gian:
Chủ yếu áp dụng đối với những ngời lao động làm công tác quản lý
hoặc một bộ phận công nhân sản xuất làm những công việc không thể tiến
hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc do tính chất của sản xuất
hạn chế. Hình thức này bao gồm hai chế độ cơ bản sau:
1. Trả lơng theo thời gian đơn giản:
Tiền lơng nhận đợc của mỗi ngời lao động phụ thuộc vào cấp bậc công
nhân cao hay thấp và thời gian làm việc ít hay nhiều.
Lơng công nhân = Lơng(min) * K * T
Trong đó:
Lơng (min) là mức lơng tối thiểu
K : Hệ số lơng cấp bậc
T : Thời gian làm việc tối thiểu
Có ba loại tiền lơng theo thời gian đó là: Lơng giờ, lơng ngày và lơng
tháng.
Nhìn chung việc trả lơng theo thời gian chỉ đợc áp dụng cho những ngời
lao động mà công việc của họ không thể định mức và tính toán, chặt chẽ đợc
hoặc áp dụng cho những ngời lao động mà việc tăng năng xuất lao động ít
phụ thuộc vào sự nỗ lực của bản thân mà do các yếu tố khách quan quy định.
2. Trả lơng theo thời gian có thởng:
Đó là sự kết hợp giữa chế độ trả công theo thời gian đơn giản với tiền
thởng khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng đã quy định. Chế
độ này phản ánh đợc trình độ thành thạo, thời gian làm việc thực tế gắn chặt
với thành tích công tác của từng ngời thông qua chỉ tiêu xét thởng đã đạt đợc.
10
Do vậy nó khuyến khích ngời lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả
công tác.
B. Trả lơng theo sản phẩm:
Theo hình thức này, cơ sở để tính trả lơng là số lợng và chất lợng sản
phẩm hoàn thành.
Đây là hình thức trả lơng phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao
động, gắn bó chặt chẽ thù lao lao động với kết quả sản xuất, kỹ thuật, chuyên
môn, nghiệp vụ, phát huy năng lực, khuyến khích tài năng, sử dụng và phát huy
đợc khả năng của máy móc trang thiết bị để tăng năng suất lao động.
Tuy nhiên bên cạnh đó còn có những hạn chế có thể khắc phục đợc
nh năng suất cao nhng chất lợng kém do làm ẩu, vi phạm quy trình, sử dụng
quá năng lực của máy móc đó là do quá coi trọng số lợng sản phẩm hoàn
thành và một phần cũng do các định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng quá lỏng
lẻo, không phù hợp với điều kiện và khả năng sản xuất của doanh nghiệp.
Bởi vậy, trong việc trả lơng theo sản phẩm, vấn đề quan trọng là phải
xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật để làm cơ sở cho việc xây dựng đơn
giá tiền lơng đối với từng loại sản phẩm, từng công việc một cách hợp lý .
Là hình thức tiền lơng cơ bản đang áp dụng trong khu vực sản xuất vật chất hiện
nay.
Có những cách trả lơng cơ bản sau:
1. Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Đợc áp dụng với ngời trực tiếp sản xuất trong điều kiện quá trình lao
động của họ mang tính độc lập tơng đối có thể định mức và kiểm nghiệm thu
sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt.
ĐG = L/Q hoặc ĐG = T
Trong đó :
ĐG là đơn giá sản phẩm
L là lơng theo cấp bậc công việc hoặc mức lơng giờ
Q là mức sản lợng
T là mức thời gian tính theo giờ
Ưu điểm: Kính thích công nhân cố gắng nâng cao trình độ lành nghề và
nâng cao năng suất lao động nhằm tăng thu nhập. Chế độ này dễ hiểu nên
11
công nhân dễ dàng tính toán đợc số tiền công nhận đợc sau khi hoàn thành
nhiệm vụ.
Nhợc điểm: Ngời lao động ít quan tâm đến việc sử dụng tốt máy móc,
thiết bị và nguyên vật liệu, ít chăm lo đến công việc tập thể.
2. Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp:
Chế độ trả lơng này đợc áp dụng cho những công nhân phụ mà công
việc của họ có ảnh hởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân chính.
ĐG = L/ (M*Q)
Trong đó:
ĐG là đơn giá tính theo sản phẩm gián tíêp
L là lơng cấp bậc của công nhân phụ
M là số máy phục vụ cùng loại
Q là mức sản lợng của công nhân chính.
Ưu điểm: Khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt hơn cho công nhân
chính, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động của công nhân chính.
Nhợc điểm: Tiền lơng của công nhân phụ tuỳ thuộc vào kết quả sản
xuất của công nhân chính.
3. Chế độ trả công theo sản phẩm có thởng:
Theo chế độ này toàn bộ sản phẩm đợc áp dụng theo đơn giá cố định.
Tiền lơng sẽ căn cứ vào trình độ hoàn thành và hoàn thành vợt mức các chỉ
tiêu và số lợng của chế độ tiền lơng quy định.
Lth = L + L*(m + h)/100
Trong đó:
Lth là tiền công trả theo sản phẩm với đơn giá cố định
m là % tiền thởng cho 1% hoàn thành vợt mức chi tiền thởng
h là% hoàn thành vợt mức chi tiền thởng.
4. Chế độ trả công theo sản phẩm luỹ tiến:
12
Là trả lơng theo sản phẩm có thởng những sản phẩm vợt mức sau đợc
tính đơn giá cao hơn những sản phẩm vợt mức.
L = [ P * Q1] + [ P * K * (Q1 - Q0)]
Trong đó:
L là tổng số tiền lơng của công nhân hởng theo sản phẩm luỹ tiến
Q1 là sản lợng thực tế
Q0 là mức khởi điểm
P là đơn giá định mức theo sản phẩm hoặc tiền lơng bình quân của
giờ/mức.
K là tỷ lệ đơn giá sản phẩm đợc nâng cao.
Ưu điểm: Khuyến khích ngời công nhân hoàn thành nhiệm vụ trớc không
thời hạn, đảm bảo đợc tính chất lợng của công việc không hợp đồng khoán chặt
chẽ.
Nhợc điểm: Khi tính toán đơn gía phải hết sức chặt chẽ, tỷ mỷ để xây
dựng đơn giá trả công chính xác cho công nhân làm khoán.
C. Chế độ trả lơng khoán:
Có 2 phơng pháp khoán: khoán công việc và khoán quỹ lơng.
- Khoán công việc:
Theo hình thức này, doanh nghiệp quy định mức tiền lơng cho mỗi
công việc hoặc khối lợng sản phẩm hoàn thành. Ngời lao động căn cứ vào
mức lơng này có thể tính đợc tiền lơng của mình thông qua khối lợng công
việc mình đã hoàn thành.
Mức lơng quy định Khối lợng công việc
Tiền lơng khoán công việc =
ì
cho từng công việc đã hoàn thành
Cách trả lơng này áp dụng cho những công việc lao động đơn giản, có
tính chất đột xuất nh bốc dỡ hàng, sửa chữa nhà cửa
- Khoán quỹ lơng:
Theo hình thức này, ngời lao động biết trớc số tiền lơng mà họ sẽ nhận
sau khi hoàn thành công việc và thời gian hoàn thành công việc đợc giao. Căn
13
cứ vào khối lợng từng công việc hoặc khối lợng sản phẩm và thời gian cần thiết
để hoàn thành mà doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lơng.
Trả lơng theo cách khoán quỹ lơng áp dụng cho những công việc
không thể định mức cho từng bộ phận công việc hoặc những công việc mà xét
ra giao khoán từng công việc chi tiết thì không có lợi về mặt kinh tế, thờng là
những công việc cần hoàn thành đúng thời hạn.
Ưu điểm: Khuyến khích ngời công nhân hoàn thành nhiệm vụ trớc không
thời hạn, đảm bảo đợc tính chất lợng của công việc không hợp đồng khoán chặt
chẽ.
Nhợc điểm: Khi tính toán đơn gía phải hết sức chặt chẽ, tỷ mỷ để xây
dựng đơn giá trả công chính xác cho công nhân làm khoán.
Nhìn chung, ở các doanh nghiệp do tồn tại trong nền kinh tế thị tr-
ờng, đặt lợi nhuận lên mục tiêu hàng đầu nên việc tiết kiệm đợc chi phí lơng
là một nhiệm vụ quan trọng, trong đó cách thức trả lơng đợc lựa chọn sau khi
nghiên cứu thực tế các loại công việc trong doanh nghiệp là biện pháp cơ
bản, có hiệu quả cao để tiết kiệm khoản chi phí này. Thông thờng ở một
doanh nghiệp thì các phần việc phát sinh đa dạng với quy mô lớn nhỏ khác
nhau. Vì vậy, các hình thức trả lơng đợc các doanh nghiệp áp dụng linh hoạt,
phù hợp trong mỗi trờng hợp, hoàn cảnh cụ thể để có đợc tính kinh tế cao
nhất.
III. Tổ chức hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
A. Lý luận chung về các khoản trích theo lơng:
1. Bảo hiểm xã hội:
Trong thực tế, không phải lúc nào con ngời cũng chỉ gặp thuận lợi, có
đầy đủ thu nhập và mọi điều kiện để sinh sống bình thờng. Trái lại, có rất
nhiều trờng hợp khó khăn, bất lợi, ít nhiều ngẫu nhiên phát sinh làm cho ngời
ta bị giảm mất thu nhập hoặc các điều kiện sinh sống khác nh ốm đau, tai
nạn, tuổi già mất sức lao động nhng những nhu cầu cần thiết của cuộc sống
không những mất đi hay giảm đi mà thậm chí còn tăng lên, xuất hiện thêm
những nhu cầu mới (khi ốm đau cần chữa bệnh ). Vì vậy, con ngời và xã hội
loài ngời muốn tồn tại, vợt qua đợc những lúc khó khăn ấy thì phải tìm ra và
thực tế đã tìm ra nhiều cách giải quyết khác nhau.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét