Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Thứ ba : Lợi nhuận thu đợc từ các nghiệp vụ tài chính là chênh
lệch giữa các khoản thu chi thuộc các nghiệp vụ tài chính trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ t : Lợi nhuận do các hoạt động sản xuất kinh doanh khác
mang lại là lợi nhuận thu đợc do kết quả của hoạt động kinh tế khác
ngoài các hoạt động kinh tế trên.
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào. Vì trong điều kiện hạch toán
kinh doanh theo cơ chế thị trờng doanh nghiệp có tồn tại và phát triển
hay không thì điều quyết định là doanh nghiệp đó phải tạo ra lợi nhuận.
Vì thế lợi nhuận đợc coi là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng,
đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Lợi nhuận tác động đến tất cả các mặt hoạt động của doanh
nghiệp. Việc thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng
đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc vững chắc.
Lợi nhuận của quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp công ng
hiệp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả và hiệu quả
của quá trình kinh doanh, của tất cả các mặt hoạt động trong quá trình
kinh doanh ấy, nó phản ánh cả về mặt lợng và mặt chất của quá trình
kinh doanh, của hoạt động kinh doanh. Công việc kinh doanh tốt sẽ đem
lại lợi nhuận nhiều từ đó lợi nhuận có khả năng tiếp tục quá trình kinh
doanh có chất lợng và hiệu quả hơn. Trong trờng hợp ngợc lại doanh
nghiệp làm ăn kém hiệu quả dẫn đến thua lỗ nếu kéo dài có thể dẫn đến
phá sản.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
II. Ph ơng pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp và
phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp :
Nh ta đ biết lợi nhuận là chỉ tiêu phản án số lã ợng và chất lợng của
các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào
tổng mức tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và chi phí đ chi ra để đạt đã ợc kết
quả đó.
Ta có thể xác định đợc lợi nhuận theo công thức sau :
Tổng lợi nhuận
trớc t huế
=
Tổng doanh
thu
-
Tổng chi phí sản xuất
kinh doanh
Hay :
Tổng lợi nhuận
trớc t huế
=
Tổng doanh
thu
-
Chi phí cố
định
+
Chi phí
biến đổi
- Tổng doanh thu là tổng số tiền thu đợc về bán hàng hoá và dịch
vụ.
- Chi phí cố định là những khoản chi phí không thay đổi theo khối
lợng công việc hoàn thành, không thay đổi khi sản lợng thay đổi nh
khấu hao tài sản cố định, tiền thuê đất, máy móc thiết bị, phơng tiện
kinh doanh, tiền lơng, bảo hiểm x hội của cán bộ công nhân viên ( laoã
động gián tiếp trong doanh nghiệp ).
- Chi phí biến đổi là những chi phí tăng hoặc giảm cùng với sự tăng
hoặc giảm của sản lợng nh tiền mua nguyên vật liệu, tiền lơng công
nhân trực tiếp sản xuất . Chi phí biến đổi nói chung tỷ lệ với khối lợng
hàng hoá sản xuất hay mua vào để bán.
Tổng lợi nhuận
sau t huế
=
Tổng doanh
thu
-
Tổng chi phí sản
xuất kinh doanh
+
Chi phí
biến đổi
Các khoản thuế phải nộp bao gồm :
- Thuế doanh thu = Tổng doanh thu x tỷ lệ thuế doanh thu phải nộp
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Thuế tài nguyên
(nếu có)
=
Giá thành khối lợng sản
phẩm
x
Tỷ lệ thuế tài nguyên
phải nộp
- Thuế xuất nhập
(nếu có)
=
Doanh thu xuất nhập
khẩu
x
Tỷ lệ thuế
xuất nhập khẩu
- Thuế vốn =
Vốn sản xuất do ngân
sách nhà nớc cấp
x
Tỷ lệ thuế
vốn phải nộp
Ngoài ra doanh nghiệp có thể thu đợc lợi nhuận từ các hoạt động
kinh doanh khác không mang tính chất tiêu thụ hàng hoá.
Lợi nhuận từ các hoạt
động kinh doanh khác
= Tổng thu nhập - Tổng chi phí bỏ ra
Nh vậy ta có thể xác định tổng lợi nhuận của doanh nghiệp nh
sau :
Tổng lợi nhuận của
doanh nghiệp
=
Tổng lợi nhuận từ
sản xuất kinh doanh
+
Lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh khác
Khi đ tính toán đã ợc tổng số lợi nhuận của doanh nghiệp ta còn
phải xác định số thuế lợi tức doanh nghiệp phải nộp.
Thuế l ợi tức phải nộp = Tổng số lợi nhuận x Tỷ lệ thuế lợi tức phải nộp
Số lợi nhuận còn lại sau khi đ trừ đi thuế lợi tức đã ợc gọi là lợi
nhuận thuần túy của doanh nghiệp.
Nh chúng ta đ biết : Toàn bộ doanh thu, giá thành toàn bộ và thuếã
đều đợc xác định dựa trên cơ sở khối lợng sản phẩm tiêu thụ, giá bán
đơn vị, giá thành đơn vị và mức thuế đơn vị sản phẩm tiêu thụ. Do đó
tổng lợi nhuận tiêu thụ còn có thể đợc tính theo công thức sau :
ln = [ (Qi x Gi ) - ( Zi + Ti )]
7
n m m
i=li=li=l
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
ln : Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp
Qi : Sản lợng hàng hoá tiêu thụ
Gi : Giá bán hàng hoá loại i
Zi : Giá thành hàng hoá loại i
Ti : Thuế hàng hoá loại i tiêu thụ
n : Số loại hàng hoá
m : Số loại thuế
Qua công thức xác định lợi nhuận trên ta có thể thấy rõ đợc sự ảnh
hởng của từng nhân tố sản lợng tiêu thụ, cơ cấu mặt hàng, giá thành
sản phẩm và các loại thuế đến tổng số lợi nhuận đạt đợc của doanh
nghiệp. Ta có thể xét sự ảnh hởng của các nhân tố trên qua việc phân
tích dới đây.
1. Nhân tố sản lợng sản phẩm tiêu thụ :
Trong trờng hợp các nhân tố khác không biến động ( nhân tố về giá
cả, giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ, thuế ) thì
sản lợng tiêu thụ tăng giảm bao nhiêu lần tổng số lợi nhuận tiêu thụ
cũng tăng giảm bấy nhiêu. Nhân tố này đợc coi là nhân tố chủ quan của
doanh nghiệp trong công tác quản lý kinh doan nói chung và quản lý
tiêu thụ nói riêng. Việc tăng sản lợng tiêu thụ phản ánh kết quả tích
cực của doanh nghiệp từ khâu sản xuất đến khâu chuẩn bị tiêu thụ và
tiêu thụ sản phẩm.
2. Nhân tố kết cấu mặt hàng tiêu thụ :
Việc thay đổi tỷ trọng mặt hàng tiêu thụ có liên quan đến việc xác
định chính sách sản phẩm, cơ cấu mặt hàng của doanh nghiệp. Mỗi loại
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
mặt hàng có tỷ trọng mức l i lỗ khác nhau do đó nếu tăng tỷ trọngã
những mặt hàng có mức l i cao, giảm tỷ trọng tiêu thụ những mặt hàngã
có mức l i thấp thì mặc dù tổng sản lã ợng tiêu thụ có thể không đổi nhng
tổng số lợi nhuận có thể vẫn tăng.
Việc thay đổi tỷ trọng mặt hàng tiêu thụ lại chịu ảnh hởng của nhu
cầu thị trờng. Về ý muốn chủ quan thì doanh nghiệp nào cũng muốn
tiêu thụ nhiều những mặt hàng mang lại lợi nhuạan cao song ý muốn
đó phải đặt trong mối quan hệ cung cầu trên thị trờng và những nhân tố
khách quan tác động.
3. Nhân tố giá bán sản phẩm :
Trong điều kiện bình thờng đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh bình thờng, giá bán sản phẩm do doanh nghiệp xác định. Trong
trờng hợp này giá bán sản phẩm thay đổi thờng do chất lợng sản phẩm
thay đổi. Do việc thay đổi này mang tính chất chủ quan, tức là phản
ánh kết quả chủ quan của doanh nghiệp trong quản lý sản xuất kinh
doanh nói chung và quản lý chất lợng nói riêng. Khi giá bán sản phẩm
tăng sẽ làm tổng số lợi nhuận tiêu thụ. Từ phân cáchg trên có thể suy ra
rằng việc cải tiến nâng cao chất lợng sản phẩm là biện pháp cơ bản để
tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Mặt khác việc thay đổi giá bán cũng
do tác động của quan hệ cung cầu, của cạnh tranh đây là tác động
của yếu tố khách quan.
4. Nhân tố giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ :
Giá thành toàn bộ sản phẩm là tập hợp toàn bộ các khoản mục chi
phí mà doanh nghiệp đ chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Giáã
thành sản phẩm cao hay thấp phản ánh kết quả của việc quản lý, sử
dụng lao động, vật t kỹ thuật, tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
doanh của doanh nghiệp. Nếu nh sản lợng sản xuất, giá cả, mức thuế
không thay đổi thì việc giảm giá thành sẽ là nhân tố tích cực ảnh hởng
đến việc tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
5. Nhân tố thuế nộp ngân sách :
ảnh hởng của thuế đối với lợi nhuận là không theo cùng một tỷ lệ.
Việc tăng giảm thuế là do yếu tố khách quan quyết định ( chính sách,
luật định của nhà nớc ). Với mức thuế càng cao thì lợi nhuận của doanh
nghiệp càng giảm nhng doanh nghiệp vẫn phải có nghĩa vụ đóng thuế
đầy đủ cho nhà nớc.
6. Chế độ phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp :
Lợi nhuận tạo ra sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh một phần đ-
ợc trích nộp vào ngân sách nhà nớc, một phần để lại doanh nghiệp.
Phần trích nộp vào ngân sách nhà nớc biểu hiện ở hình thức nộp
thuế lợi tức đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào ( tỷ lệ nộp thuế lợi tức
đối với các doanh nghiệp sản xuất thờng nlà 25% và 45% đối với các
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
Phần để lại doanh nghiệp đợc trích vào 3 qũy đó là qũy khuyến
khích phát triển sản xuất, qũy phúc lợi và qũy khen thởng theo các tỷ lệ
sau :
Qũy khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh > 35%.
Qũy phúc lợi và khen thởng < 65%.
Việc trích lợi nhuận vào qũy khuyến khích phát triển sản xuất
kinh doanh giúp cho doanh nghiệp có tích lũy tạo khả năng tái sản xuất
mở rộng nhằm phát triển quy mô sản xuất kinh doanh cho doanh
nghiệp. Doanh nghiệp sẽ có khả năng đầu t đổi mới máy móc thiết bị,
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
cải tiến chất lợng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh từ đó có
điều kiện tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm hơn, đạt lợi nhuận cao hơn.
Còn phần trích vào qũy phúc lợi và qũy khen thởng nhằm mục tiêu
tạo ra công cụ khuyến khích ngời lao động không ngừng nâng cao tay
nghề và trình độ, tăng năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc,
nâng cao đời sống của ngời lao động, là động lực giúp cho ngời lao động
gắn bó với doanh nghiệp hơn.
III. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận và các biện pháp tăng
lợi nhuận
1. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận :
a. ý nghĩa của các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận :
Khi tính toán hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh chúng
ta không thể coi lợi nhuận là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất lợng
của hoạt động sản xuất kinh doanh và cũng không chỉ dùng chỉ tiêu này
để so sánh chất lợng hoạt động của các doanh nghiệp khác nhau. Trớc
hết lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng nó chịu ảnh hworng bởi
nhiều nhân tố khách quan và chủ quan, đồng thời các nhân tố này lại
tác động lẫn nhau. Nh do điều kiện sản xuất kinh doanh, điều kiện vận
chuyển hàng hoá, điều kiện thị trờng tiêu thụ, thời điểm tiêu thụ có
khác nhau cũng làm cho lợi nhuận của các doanh nghiệp khác nhau.
Hơn nữa quy mô của các doanh nghiệp sản xuất cùng loại sản
phẩm hàng hoá và dịch vụ khác nhau thì lợi nhuận thu đợc cũng sẽ
khác nhau. ở những doanh nghiệp lớn có thể công tác quản lý kém nh-
ng số lợi nhuận thu đợc vẫn lớn hơn những doanh nghiệp có quy mô nhỏ
nhng công tác quản lý lại rất tốt.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Do vậy để đánh giá một cách đầy đủ hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp thì phải sử dụng các chỉ tiêu tỷ suất lợi
nhuận. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận chính là các chỉ tiêu sinh lợi kinh
doanh biểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận và chi phí sản xuất thực tế
hoặc với nguồn lực tài chính để tạo ra lợi nhuận. Đồng thời cũng thể
hiện trình độ năng lực kinh doanh của nhà kinh doanh trong việc sử
dụng các yếu tố đó. Nh vậy ngoài chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối còn phải
dùng các chỉ tiêu tơng đối là tỷ suất lợi nhuận.
b. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận :
* Tỷ suất lợi nhuận của vốn :
Đây là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận đạt đợc với số vốn đ chi raã
bao gồm các vốn cố định và vốn lu động.
Công thức :
Tỷ suất lợi nhuận =
Tổng số lợi nhuận
Tổng vốn sản xuất kinh doanh
Tổng số vốn sản xuất kinh doanh bao gồm vốn cố định và vốn lu
động đ chi ra ( trong đó vốn cố định là nguyên giá tài sản cố định trừ điã
số đ khấu hao và vốn lã u động là vốn dự trữ sản xuất, vốn thành phẩm
dở dang, vốn thành phẩm ).
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của vốn cho thấy hiệu quả sử dụng một
đồng vốn sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Để nâng cao chỉ
tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm
vốn trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.
* Tỷ suất lợi nhuận của giá thành :
Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ so với giá thành toàn bộ
của sản phẩm hàng hoá và dịch vụ tiêu thụ.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Công thức :
Tỷ suất lợi nhuận
=
Tổng số lợi nhuận
Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng
hoá & dịch vụ tiêu thụ
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả của một đồng chi phí sử dụng trong
việc tạo ra lợi nhuận. Điều này cho phép doanh nghiệp tìm biện pháp hạ
giá thành để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
* Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu bán hàng :
Là một chỉ số phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, biểu hiện quan hệ giữa tỷ lệ lợi nhuận tiêu thụ và
doanh thu bán hàng.
Công thức :
Tỷ suất doanh lợi =
Tổng số lợi nhuận
Tổng doanh thu tiêu thụ
hàng hoá & dịch vụ
Qua công thức cho thấy hiệu quả của một đồng doanh thu thì tạo
ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
* Tỷ suất lợi nhuận theo lao động :
Là so sánh giữa tổng lợi nhuận với số lợng lao động tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh hoặc với tổng chi phí về tiền lơng
( tiền công ) sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Điều này có
tác dụng khuyến khích các doanh nghiệp quản lý và sử dụng tốt lao
động trong doanh nghiệp theo các hợp đồng lao động.
Công thức :
Tỷ suất lợi nhuận =
Tổng số lợi nhuận
Tổng lao động sử dụng trong kỳ
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2. Các biện pháp nhằm tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp
Qua việc phân tích các yếu tố ảnh hởng đến việc tăng lợi nhuận ở
phần trên ta có thể đa ra một số biện pháp chính nhằm tăng lợi nhuận
trong các doanh nghiệp nh sau :
2.1 Tăng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ theo nhu cầu trong nớc
và quốc tế trên cơ sở phấn đấu nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá
và dịch vụ .
Nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng hay của thị trờng rất đa
dạng và phong phú, dễ biến động. Trong điều kiện các nhân tố khác ổn
định thì việc tăng lợng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ theo nhu cầu thị
trờng sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Muốn tăng đợc khối lợng
sản phẩm tiêu thụ cần chuẩn bị tốt các yếu tố và điều kiện cần thiết cho
quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành thuận lợi, tổ chức tốt quá
trình sản xuất kinh doanh một cách cân đối nhịp nhàng và liên tục,
khuyến khích ngời lao động tăng nhanh năng suất lao động.
Phấn đấu nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ : Nhu
cầu thị trờng đòi hỏi ngày càng cao về chất lợng sản phẩm hàng hoá và
dịch vụ, phấn đấu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lợng mẫu m sảnã
phẩm tiêu thụ là điều kiện để tăng nhanh khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp từ đó giúp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đối với
những sản phẩm có hàm lợng chất xám cao cho ta khả năng nâng cao
giá trị và giá trị sử dụng nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trờng.
Nhng để nâng cao đợc chất lợng sản phẩm đòi hỏi bản thân doanh
nghiệp phải nỗ lực cố gắng.
2.2 Tăng cờng tiêu thụ những sản phẩm có tỷ trọng lợi nhuận
cao :
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét