Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

244 Một số vấn đề về Kế toán cho vay ngoài quốc doanh tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội 

Khoá luận tốt nghiệp Đinh Nh Quỳnh -
TCNH 1
b. Tín dụng ngân hàng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất
đợc thực hiện bình thờng liên tục và phát triển nhằm góp phần đẩy nhanh quá
trình tái ẩn xuất mở rộng, đầu t phát triển kinh tế, mở rộng phạm vi quy mô
sản xuất
Hoạt động tín dụng ngân hàng ra đời đã biến các phơng tiện tiền tệ tạm
thời nhàn rỗi trong xã hội thành những phơng tiện hoạt động kinh doanh có hiệu
quả, động viên nhanh chóng nguồn vật t, lao động và các nguồn lực sẵn có khác
đa vào sản xuất, phục vụ và thúc đẩy sản xuất lu thông hàng hoá đẩy nhanh quá
trình tái sản xuất mở rộng. Mặt khác việc cung ứng vốn một cách kịp thời của tín
dụng ngân hàng để đáp ứng đợc nhu cầu về vốn lu động, vốn cố định của các
doanh nghiệp, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất đợc liên tục tránh tình trạng ứ
tắc, đồng thời tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có vốn để ứng dụng các tiến bộ
khoa học kỹ thuật nhằm thúc đẩy nhanh quá trình sản xuất và tái sản xuất mở
rộng từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triênr nhanh chóng.
c. Tín dụng ngân hàng thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả và củng
cố chế độ hoạch toán kinh tế.
Đặc trng cơ bản của tín dụng là cho vay có hoàn trả và có lợi tức Ngân
hàng huy động vốn của doanh nghiệp khi họ có vốn nhàn rỗi và cho vay khi họ
cần vốn để bổ xung cho sản xuất kinh doanh. Khi sử dụng vốn vay của ngân
hàng, doanh nghiệp phải tôn trọng mọi điều kiện ghi trong hợp đồng tín dụng, trả
nợ vay đúng hạn cả gốc và lãi. Do đó thúc đẩy các doanh nghiệp phải tìm mọi
biện pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí, tăng vòng quay vốn để tạo
điều kiện nâng cao doanh lợi cho doanh nghiệp. Muốn vậy các doanh nghiệp
phải tự vơn lên thông qua các hoạt động của mình, một trong những hoạt động
khá quan trọng là hạch toán kinh tế.
Quá trình hạch toán kinh tế là quá trình quản lí đồng vốn sao cho có hiệu
quả. Để quản lí đồng vốn có hiệu quả thì hạch toán tinh tế phải giám sát chặt chẽ
quá trình sử dụng vốn để nó đợc sử dụng đúng mục đích, tạo ra doanh lợi cho
Trang
5
Khoá luận tốt nghiệp Đinh Nh Quỳnh -
TCNH 1
doanh nghiệp. Điều này đã thúc đẩy các doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện hơn
quá trình hạch toán của đơn vị mình.
d. Tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện mở rộng và phát triển quan hệ
kinh tế đối ngoại.
Ngày nay sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn luôn gắn quan hệ
kinh tế với thị trờng thế giới, nền kinh tế đóng tự cung tự cấp trớc đây nay đã
nhờng chỗ cho nền kinh tế mở phát triển, mở rộng quan hệ kinh tế với các nớc
trên thế giới.
Một quốc gia đợc gọi là phát triển thì trớc hết phải có một nền kinh tế
chính trị ổn định, có vị thế trên thị trờng quốc tế, có một lợng vốn lớn trong đó
vốn dự trữ ngoại tệ là rất quan trọng. Tín dụng ngân hàng trở thành một trong
những phơng tiện nối liền kinh tế các nớc với nhau bằng các hoạt động tín dụng
quốc tế nh các hình thức tín dụng giữa các chính phủ, giữa các tổ chức cá nhân
với chính phủ, giữa các cá nhân với cá nhân Sự phát triển ngày càng tăng trong
hoạt động ngoại thơng và số thành viên tham dự hoạt động ngaỳ càng lớn làm
cho nhu cầu về hoạt động tài chính càng trở nên cần thiết. Vì vậy việc tạo điều
kiện thuận lợi về tài chính là một công cụ cạnh tranh có hiệu quả bên cạnh các
yếu tố cạnh tranh khác nh giá cả, chất lợng sản phẩm, dịch vụ, thơng mại đã v-
ợt ra khỏi phạm vi của một nớc ra phạm vi của thế giới có tác dụng thúc đẩy nền
sản xuất mang tính quốc tế hoá, hình thành thị trờng khu vực và thị trờng thế
giới, tạo ra bớc phát triển mới trong quan hệ hợp tác và cạnh tranh giữa các nớc
với nhau. Nh vậy các hình thực thanh toán cũng sẽ đa dạng hơn nh thanh toán
qua mạng SWIFT, thanh toán LC mỗi hình thực thanh toán đòi hỏi hình thức
tín dụng phù hợp và đảm bảo cho nó an toàn và hiệu quả. Chất lợng của hoạt
động tín dụng ngoại thơng là cơ sở để tạo lòng tin cho bạn hàng trong thơng mại,
tạo điều kiện cho quá trình lu thông hàng hoá, thắng trong cạnh tranh về thanh
toán sẽ dẫn tới thắng lợi của mọi cạnh tranh khác trọng hoạt động ngoại thơng.
Trang
6
Khoá luận tốt nghiệp Đinh Nh Quỳnh -
TCNH 1
II. Sự cần thiết của tín dụng Ngân hàng đối với sự phát
Triển của kinh tế ngoài quốc doanh.
1. Đặc điểm của các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh:
Các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có những đặc thù riêng cụ thể:
Thứ nhất: ở nớc ta hiện nay các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh hầu
hết là các đơn vị trẻ, ngành nghề kinh doanh phong phú dễ tiếp nhận và nhạy bén
với kỹ thuật mới. Do vậy nó cần phải đợc phát triển và giữ một vị trí quan trọng
trong quá trình chuyển sang cơ chế thị trờng ở nớc ta.
Thứ hai: Với thị trờng lao động lớn, giá nhân công rẻ mạt, do vậy các
thành phần kinh tế này rất có lợi thế về kinh nghiệm làm ăn, truyền thống sản
xuất của ngời lao động, nó thừa hởng thành quả và sự phù hợp với xu thế phát
triển của các đơn vị kinh tế trên thế giới và chủ trơng đổi mới có cấu kinh tế ơ n-
ớc ta.
Thứ ba: Việc sắp xếp lại các dịch vụ nhà nớc đã chuyển dịch một tỷ lệ
đáng kể chất xám từ khu vực nhà nớc sang khu vực t nhân. hơn thế nữa, nội lực
năng động trong phơng thức phân phối thu nhập sẽ tạo kênh dòng chảy các cán
bộ quản lí giỏi, lao động kỹ thuật cao từ các doanh nghiệp nhà nớc về các đơn vị
kinh tế ngoài quốc doanh. Nó tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế này phát
triển.
Thứ t : Các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh mục đích cuối cùng là lợi
nhuận. Nhng thành phần này mang tính chất tự thân vận động. Do vậy mục
đích của nó là cạnh tranh có hiệu quả để đạt đợc lợi nhuận cao bằng mọi thủ
đoạn trong sản xuất kinh doanh.
Thứ năm : Các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có tính sở hữu, t hữu
hiệu quả sản xuất kinh doanh gắn liền với ngời sản xuất, bộ máy gọn nhẹ, năng
động.
Trang
7
Khoá luận tốt nghiệp Đinh Nh Quỳnh -
TCNH 1
Qua các đặc điểm của nền kinh tế ngoài quốc doanh ta thấy nó rất phù hợp
với sự phát triển kinh tế của nớc ta hiện nay. Nếu nhà nớc có một chính sách và
một môi trờng thuận lợi cho khu vực kinh tế này phát triển thì họ đóng góp một
tỷ trọng đáng kể cho tăng trởng GDP trong cả nớc, tạo công ăn việc làm cho ngời
lao động góp phần giảm tệ nạn xã hội trong nền kinh tế.
2. Vai trò của kinh tế ngoài quốc doanh:
Ngày nay, dới sự lãnh đạo của Đảng với các đờng lối đổi mới đúng đắn kịp
thời các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đã có chỗ đứng bình đẳng so với
kinh tế quốc doanh. Do vậy nó đã và đang phát huy thế mạnh sẵn có để góp phần
phát triển nền kinh tế đất nớc. Vị trí quan trọng của nó đã đợc khẳng định trong
cơ cấu phát triển kinh tế nhiều thành phần ở nóc ta hiện nay. Vai trò của nó đợc
thể hiện ở các mặt cụ thể sau:
a. Kinh tế ngoài quốc doanh đã và đang đóng góp cho nền kinh tế một khối l-
ợng sản phẩm hàng hoá lớn, đa dạng phong phú, chất lợng cao, tạo quỹ tiêu dùng
và xuất khẩu. Chuyển sang nền kinh tế thị trờng, kinh tế ngoài quốc doanh đã và
đang có nhiều đóng góp đáng kể cho nền kinh tế đất nớc, góp phần tạo thế cân
đối quỹ hàng hoá cho các địa phơng trong cả nớc mà đồng thời còn là nguồn lực
chính tạo ra sản phẩm xuất khẩu, tăng nguồn ngoại tệ cho đất nớc.
b. Kinh tế ngoài quốc doanh giải phóng mọi năng lực sản xuất và đối thủ
cạnh tranh với thành phần kinh tế quốc doanh, giúp cho sự phát triển của nền
kinh tế ngày càng sôi động.
Kinh tế ngoài quốc doanh có những đặc điểm về tính sở hữu cao, bộ máy
sản xuất kinh doanh rất năng động, nhạy bén, hiệu quả sản xuất kinh doanh gắn
liền với ngời sản xuất, hộ đều có mục đích vì quyền lợi của chính cá nhân mình,
của gia đình, của ngời thân, đó là điều kiện giúp cho kinh tế ngoài quốc doanh
phát huy đợc mọi tiềm năng. Mặt khác nền kinh tế thị trờng sẽ hoạt động có hiệu
quả mang lại lợi ích tốt nhất cho ngời tiêu dùng và cho xã hội khi và chỉ khi có
cạnh tranh. Có cạnh tranh thì ngời sản xuất mới chú trọng đến hiệu quả sản xuất
Trang
8
Khoá luận tốt nghiệp Đinh Nh Quỳnh -
TCNH 1
kinh doanh hơn để làm thế nào sản phẩm mình sản xuất ra đợc thị trờng chấp
nhận và tiêu thụ đợc. Với đặc điểm của kinh tế ngoài quốc doanh đã tạo điều
kiện để kinh tế ngoài quốc doanh tiết kiệm chi phí sản xuất, tìm kiếm mặt hàng
mới, khai thác thị trờng mới, nhanh nhay xoau chuyển tình thế kịp thời phù hợp
với nhu cầu thị trờng, đa ra những sản phẩm chất lợng cao, mẫu mã đẹp, giá cả
hợp lí.
c. Kinh tế ngoài quốc doanh tăng cờng nguồn thu cho ngân sách nhà nớc.
Hiện ngay khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đóng góp đáng kể vào ngân sách
Nhà nớc. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu xã hội ngày càng tăng
lên. Để đáp ứng đợc nhu cầu xã hội về phía các thành phần kinh tế ngoài quốc
doanh họ luôn phải tăng cờng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và cũng là
để tăng nguồn thu cho chính các đơn vị và nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc.
d. Kinh tế ngoài quốc doanh đã và đang giải quyết một số vấn đề nan giải ,
đó là vấn đề về công ăn việc làm cho ngời lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, góp
phần đẩy lùi các tệ nạn xã hội. Từ đó ta thấy rằng: Sự phát triển của kinh tế ngoài
quốc doanh là một giải pháp hữu hiệu cho việc giải quyết công ăn việc làm cho
ngời lao động.
3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế ngoài quốc
doanh
Xuất phát từ đặc điểm và vai trò của kinh tế ngoài quốc doanh cho thấy
khu vực kinh tế này có một tiềm năng rất lớn. Tuy nhiên để phát huy tính năng
động trong kinh doanh, khai thác tối đa nguồn lực sẵn có trong khu vực kinh tế
này Nhà nớc cần hỗ trợ cho họ để tạo điều kiện cho họ phát triển lành mạnh. Một
giải pháp hữu hiệu nhất đó là đầu t vốn hỗ trợ cho khu vực kinh tế này thông qua
kênh tín dụng ngân hàng. Từ đó đã khẳng định vai trò của tín dụng ngân hàng trong
việc thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.
Trang
9
Khoá luận tốt nghiệp Đinh Nh Quỳnh -
TCNH 1
a.Tín dụng ngân hàng thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các thành phần
kinh tế ngoài quốc doanh theo mục tiêu phát triển của đất nớc.
Bất kì một đơn vị nào để tiến hành sản xuất kinh doanh đợc thì cũng cần
phải có vốn, và cũng vậy đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh ra đời
và phát triển thực hiện quá tình tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng cũng cần có
một nguồn vốn đủ để mua sắm tài sản cố định, tài sản lu động và các chi phí
khác. Nếu chỉ dựa vào nguồn vốn tự có thì quá ít ỏi, không đủ sức để cạnh tranh
và phát triển trong nền kinh tế thị trờng và để phân tán những rủi ro trong kinh
doanh. Các thành phần kinh tế này phải huy động thêm từ bên ngoài, nguồn vốn
quan trọng nhất để bổ xung vốn cố định và vốn lu động cho các thành phần kinh
tế ngoài quốc doanh đó là nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại.
b. Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế giúp cho các thành phần kinh tế
nói chung và kinh tế ngoài quốc doanh nói riêng thực hiện quá trình tái sản xuất
mở rộng, ứng dụng khoa học kỹ thuật thông qua các khoản tín dụng ngân hàng
thơng mại.
Nh vậy tín dụng trở thành ngời trợ thủ đắc lực cho các đơn vị này trong
việc thoả mãn cơ hội kinh doanh. Khi có có hội kinh doanh, các đơn vị này cần
phải mở rộng sản xuất, gia tăng lợng sản phẩm để chiếm lĩnh thị trờng, khi cơ hội
sản xuất không còn vốn thì ngân hàng sẽ cho vay. Nguồn này ngân hàng huy
động từ nhiều nơi khác nhau nh huy động từ dân c, các tổ chức kinh tế trong nớc,
nớc ngoài
c. Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các dự án tạo việc làm, tăng
thu nhập, thực hiện mục tiêu của chính phủ là phát triển kinh tế đa thành phần
phát huy vai trò của tín dụng ngân hàng để đạt đợc mục tiêu đổi mới cơ cấu kinh
tế, phát triển kinh tế ngoài quốc doanh góp phần đa nền kinh tế nớc ta lên một vị
trí mới. Đặc biệt là nguồn vốn tín dụng để giúp đỡ các đơn vị có điều kiện thuận
lợi mở rộng sản xuất kinh doanh để theo kịp hoà nhập vào nền kinh tế thế giới.
Trang
10
Khoá luận tốt nghiệp Đinh Nh Quỳnh -
TCNH 1
III. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán cho vay.
1. Vai trò nhiệm vụ của kế toán ngân hàng.
1.1 Vai trò của kế toán ngân hàng.
Kế toán ngân hàng là hệ thống thông tin phản ánh hoạt động của ngân hàng.
Kế toán ngân hàng cung cấp những số liệu về huy động vốn, sử dụng vốn, thu
nhập, chi phí, lợi nhuận của từng loại nghiệp vụ và của toàn bộ hệ thống ngân
hàng. Qua đó ta có thể thấy đợc ngân hàng hoạt động có hiệu quả hay không,
đồng thời cũng thấy đợc triển vọng của ngân hàng để từ đó ra những quyết định
kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lí tài sản.
Hầu hết các nghiệp vụ của kế toán ngân hàng đều liên quan đến các ngành
kinh tế khác vì thế kế toán ngân hàng không chỉ phản ánh tổng hợp hoạt động
của bản thân ngân hàng mà còn phản ánh tổng hợp hoạt động của nền kinh tế
thông qua quan hệ tiền tệ, tín dụng giữa ngân hàng với các đơn vị tổ chức kinh
tế, các doanh nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Thông qua các hoạt động của mình, kế toán ngân hàng giúp cho các giao
dịch trong nền kinh tế đợc tiến hành một cách kịp thời, nhanh chóng và chính
xác hơn. Những số liệu do kế toán ngân hàng cung cấp là những chỉ tiêu thông
tin kinh tế quan trọng giúp cho việc chỉ đạo điều hành hoạt động kinh doanh
ngân hàng và làm căn cứ cho việc hoạt động, thực thi chính sách tiền tệ quốc gia
và chỉ đạo hoạt động của toàn bộ nền kinh tế.
1.2. Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng
Ghi nhận, phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh thuộc về hoạt động nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của ngân
hàng theo đúng pháp lệnh kế toán, thống kê của Nhà nớc và các thể lệ, chế độ kế
toán ngân hàng. Trên cơ sở đó giám sát, theo dõi để bảo vệ an toàn tài sản của
bản thân ngân hàng cũng nh tài sản của xã hội bảo quản tại ngân hàng.
Kế toán ngân hàng phân loại nghiệp vụ tập hợp số liệu theo đúng phơng
pháp kế toán và theo những chỉ tiêu nhất định nhằm cung cấp những thông tin
Trang
11
Khoá luận tốt nghiệp Đinh Nh Quỳnh -
TCNH 1
một cách đầy đủ, chính xác kịp thời phục vụ quá trình lãnh đạo thực thi chính
sách quản lí và chỉ đạo hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Kế toán ngân hàng giám sát việc sử dụng tài sản (vốn) nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng các loại tài sản thông qua kiểm soát trớc (tiền kiểm) các nghiệp vụ
bên nợ và bên có ở từng đơn vị ngân hàng cũng nh toàn hệ thống góp phần tăng
cờng kỷ luật tài chính, củng cố chế độ hạcn toán kinh tế trong toàn bộ nền kinh
tế quốc dân.
Kế toán ngân hàng còn tổ chức giao dịch phục vụ khách hàng một cách
khoa học, văn minh, giúp đỡ khách hàng nắm đợc những nội dung cơ bản của kỹ
thuật nghiệp vụ ngân hàng nói chung và kỹ thuật nghiệp vụ kế toán nói riêng
nhằm góp phần thực hiện chiến lợc khách hàng của ngân hàng, Vì khách hàng
trong ngân hàng vừa là ngời cung cấp vốn, vừa là ngời mua vốn mà chức năng
trung gian quan trọng nhất của ngân hàng là biến nguồn vốn lẻ tẻ thành một
nguồn vốn lớn, biến kỳ gửi không kỳ hạn thành có kỳ hạn, họ tìm mọi cách tranh
thủ nguồn vốn để kéo thêm khách hàng và đồng thời giữ đợc khách hàng.
2. Vai trò nhiệm vụ của kế toán cho vay.
2.1 Vai trò của kế toán cho vay.
Kế toán cho vay giữ một vị trí quan trọng trong toàn bộ nghiệp vụ kế toán
của ngân hàng, nó đợc xác định là nghiệp vụ kế toán phức tạp bởi lẽ trong bảng
cân đối cho thấy hoạt động cho vay chiếm phần lớn trong tổng tài sản có của
ngân hàng nghĩa là kế toán cho vay tham gia vào quá trình sử dụng vốn- hoạt
động cơ bản của ngân hàng.
Có thể nói rằng nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng và là
nghiệp vụ hàng đầu của các ngân hàng thơng mại. Để cho nghiệp vụ này có hiệu
quả, năng suất và chất lợng thì công tác kế toán cho vay góp phần không nhỏ qua
việc phản ánh một cách rõ ràng, chính xác các nghiệp vụ cho vay, đối tợng khách
hàng vay, thời hạn cho vay và phản ánh rõ ràng chất lợng tín dụng để bảo vệ tốt
hơn nguồn vốn của ngân hàng.
Trang
12
Khoá luận tốt nghiệp Đinh Nh Quỳnh -
TCNH 1
Kế toán cho vay phục vụ đắc lực trong công việc chỉ đạo chấp hành chính
sách tín dụng tiền tệ của Đảng và Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng, với cơ chế
tín dụng nh hiện nay Ngân hàng là cơ quan chuyên môn đợc giao nhiệm vụ tổ
chức thực hiện chính sách tiền tệ, ngân hàng đã áp dụng mức lãi suất đối với các
thành phần kinh tế tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần này có hoạt động,
phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh kịp thời. Thực hiện tốt công tác kế
toán cho vay, làm tham mu đắc lực cho công tác tín dụng để tín dụng thực sự trở
thành đòn bẩy cũng nh giám đốc bằng tiền với toàn bộ hoạt động trong nền kinh
tế quốc dân.
Đối với nền kinh tế nói chung, kế toán cho vay tạo điều kiện cho các đơn
vị, tổ chức kinh tế nhận và hoàn trả vốn nhanh chóng, kịp thời chính xác trên cơ
sở đó để phát triển sản xuất kinh doanh và mở rộng lu thông hàng hoá.
Kế toán cho vay phản ánh tình hình đầu t vốn vào các ngành kinh tế quốc
doanh, các thành phần kinh tế. Thông qua kế toán cho vay có thể biết đợc phạm
vi, phơng hớng đầu t, hiệu quả đầu t của ngân hàng vào các thành phần kinh tế
đó.
Kế toán cho vay theo dõi hiệu quả sử dụng vốn vay của từng đơn vị, khách
hàng, qua đó tăng cờng khuyến khích hoặc hạn chế cho vay.
2.2. Nhiệm vụ của kế toán cho vay:
Kế toán cho vay là công việc tính toán, ghi chép một cách đầy đủ, chính
xác các khoản cho vay, thu nợ, thu lãi, theo dõi thu nợ tín dụng ngân hàng trên
cơ sở đó bảo đảm an toàn vốn cho vay của ngân hàng và cung cấp các thông tin
cần thiết cho việc quản lý và điều hành nghiệp vụ tín dụng ngân hàng.
Nhiệm vụ bảo vệ tài sản đối với kế toán cho vay rất nặng nề bởi tài sản có
cho vay ra chủ yếu dới dạng vốn tiền tệ mà lại giao cho tổ chức kinh tế sử dụng.
Nếu cho vay không có hiệu quả sẽ gây ra rủi ro rất lớn. Vì vậy kế toán cho vay
thực hiện tốt nhiệm vụ của mình để nâng cao chất lợng nghiệp vụ tín dụng.
Trang
13
Khoá luận tốt nghiệp Đinh Nh Quỳnh -
TCNH 1
Kế toán cho vay phải kiểm tra và xác định tính hợp pháp, hợp lệ của các
chứng từ kế toán cho vay để đảm bảo khoản vay có khả năng thu hồi ngay từ
khâu phát tiền vay.
Tổ chức ghi chép một cách kịp thời, chính xác các khoản cho vay, thu nợ,
thu lãi, chuyển nợ quá hạn kịp thời để bảo đảm an toàn tài sản và nâng cao hiệu
quả tín dụng.
Tham mu cho cán bộ tín dụng và kết hợp với cán bộ tín dụng trong việc
giám sát sử dụng vốn vay, trong việc thẩm định khoản cho vay và đôn đốc thu nợ
hoặc chuyển nợ quá hạn theo đúng chế độ.
Cung cấp thông tin cần thiết cho cán bộ tín dụng cũng nh cho lãnh đạo
ngân hàng để quản lý và điều hành nghiệp vụ tín dụng.
iV.Khái quát các phơng thức cho vay hiện nay.
Phơng thức cho vay là cách tính toán cho vay và thu nợ dựa vào tính chất và
cách xác định đối tợng cho vay.
1. Ph ơng thức cho vay từng lần :
Là một phơng thức cho vay mà mỗi lần vay khách hàng và tổ chức tín
dụng làm thủ tục vay vốn cần thiết và kí kết hợp đồng tín dụng.
Phơng thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu và đề nghị vay vốn
từng lần, khách hàng có nhu cầu vay vốn không thờng xuyên hoặc khách hàng
mà ngân hàng xét thấy cần thiết phải áp dụng cho vay từng lần để giám sát kiểm
tra quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ an toàn.
Ưu điểm: Phơng thức này là linh hoạt trong quá trình sử dụng vốn của
ngân hàng. Khi nào khách hàng có nhu cầu vay vốn, ngân hàng mới xem xét đáp
ứng (mỗi lần vay ngân hàng đều định thời hạn cho khoản vay đó, đến thời hạn trả
nợ ngời vay phải có trách nhiệm trả nợ ngân hàng). Do đó, qua phơng thức cho
vay này ngân hàng kiểm tra chặt chẽ đợc từng món vay, tính toán đợc hiệu quả
Trang
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét