Đồ án tốt nghiệp dịch vụ trả tiền trớc của mạng vinaphone
3.1.1. Đa khung kênh lu lợng 26 khung
44
3.1.2. Đa khung kênh điều khiển 51 khung
44
3.2. Siêu khung và siêu siêu khung
47
V. Cụm GSM
48
1. Giới thiệu chung về cụm
48
2. Các loại cụm
49
2.1. Cụm bình thờng-NB
49
2.2. Cụm hiệu chỉnh tần số-FB
49
2.3. Cụm đồng bộ-SB
50
2.4. Cụm thâm nhập-AB
50
2.5. Cụm giả-DB
50
VI. Mã hoá kênh
51
1. Chống và phát hiện lỗi
51
2. Mã hoá các kênh
52
2.1. Mã hoá kênh thoại
52
2.2. Mã hoá kênh điều khiển
52
2.3. Mã hoá kênh số liệu
53
Chơng 4:
Tổng quan về mạng TTDĐ VinaPhone
55
I. Các loại hình TTDĐ ở Việt Nam
55
II. Tổng quan về mạng TTDĐ VinaPhone
55
1. Giới thiệu về mạng TTDĐ VinaPhone
55
2. Cấu trúc mạng TTDĐ VinaPhone
56
2.1. Hệ thống khai thác và bảo dỡng
56
2.2. Hệ thống chuyển mạch mạng
56
2.3. Hệ thống trạm gốc
59
2.4 Trung tâm dịch vụ khách hàng
60
2.5. Các dịch vụ khác trong mạng TTDĐ VinaPhone
60
Phạm đức hng - BBK4A Page
5
khoa Đt-vt
Đồ án tốt nghiệp dịch vụ trả tiền trớc của mạng vinaphone
2.6. Vùng phủ sóng của mạng VinaPhone
60
2.6.1. Khu vực I
61
2.6.2. Khu vực II
62
2.6.3. Khu vực III
64
III. Tổng quan về mạng TTDĐ MobiPhone
65
1. Giới thiệu về mạng TTDĐ MobiPhone
65
2. Các sơ đồ
65
3. So sánh giữa mạng VinaPhone và mạng MobiPhone
65
Chơng 5:
Dịch vụ trả tiền trớc trong mạng TTDĐ VinaPhone
69
I. Giới thiệu về các dịch vụ trong mạng VinaPhone
69
1. Các dịch vụ cơ bản
69
1.1. Dịch vụ thoại
69
1.2. Dịch cuộc gọi khẩn
69
1.3. Dịch vụ nhắn tin ngắn
69
1.4. Dịch vụ Fax\Data
69
2. Các dịch vụ cộng thêm
69
2.1. Dịch vụ chuyển tiếp cuộc gọi
69
2.2. Dịch vụ chờ cuộc gọi
70
2.3. Dịch vụ chặn cuội gọi
70
2.4. Dịch vụ hiện số chủ gọi\cấm hiện số chủ gọi
70
3. Các dịch vụ cộng thêm không phải GSM
70
3.1. Dịch vụ tính cớc nóng
70
3.2. Dịch vụ hộp th thoại
70
3.3. Dịch vụ trả tiền trớc (PPS)
70
II. Các giải pháp kỹ thuật cung cấp dịch vụ PPS
71
1. Những thuận lợi của dịch vụ PPS
71
2. Những yêu cầu cơ bản của dịch vụ PPS
71
Phạm đức hng - BBK4A Page
6
khoa Đt-vt
Đồ án tốt nghiệp dịch vụ trả tiền trớc của mạng vinaphone
3. Các giải pháp cung cấp dịch vụ PPS
72
3.1. Giải pháp sử dụng dịch vụ tính cớc tức thời
72
3.2. Giải pháp sử dụng dịch vụ tính cớc nhanh
73
3.3. Giải pháp sử dụng Nút dịch vụ
74
3.4. Giải pháp sử dụng mạng thông minh
76
3.5. Giải pháp sử dụng Simcard có mệnh giá
78
III. Giới thiệu về tổ chức dịch vụ ở MobiPhone
80
1. Cấu trúc hệ thống PPS trong mạng MobiPhone
80
1.1. Cấu trúc phần cứng
80
1.2. Phần mềm hệ thống
82
1.3. Dung lợng hệ thống
82
1.4. Đấu nối hệ thống PPS với mạng GSM
82
2. Hoạt động của hệ thống PPS trong mạng GSM
83
IV. Cấu trúc hiện tại của hệ thống PPS trong mạng VinaPhone
86
1. Tổng quan
86
2. Cấu trúc hệ thống PPS
88
2.1. Cấu trúc phần cứng
88
2.1.1. Bộ điều khiển Nút dịch vụ-SNCP
88
2.1.2. Bộ phận giao diện mạng-NIU
90
2.1.3. Thiết bị trả lời tơng tác thoại-IVRU
91
2.1.4. Bộ phận quản lý TRM
91
2.1.5. Một số bộ phận khác trong hệ thống
92
2.1.5.1. Module điều khiển trung tâm-ICCM
92
2.1.5.2. Trung tâm điều khiển dịch vụ nhắn tin ngắn thông minh
92
2.1.5.3. Bộ phận điều khiển cuộc gọi-CCS
92
2.1.5.4. Mạng đờng truyền tốc độ cao-HSBN
92
2.1.5.5. Quản trị mạng LAN
93
2.1.6. Các giao diện
93
Phạm đức hng - BBK4A Page
7
khoa Đt-vt
Đồ án tốt nghiệp dịch vụ trả tiền trớc của mạng vinaphone
2.2. Phần mềm hệ thống PPS
95
2.2.1. Giới thiệu chung
95
2.2.2. Phân cấp phần mềm
95
2.2.2.1. Phần mềm SNCP
95
2.2.2.2. IVRU (MMU\MSU)
96
2.3. Hoạt động của thuê bao trong hệ thống
96
2.3.1. Các trạng thái của thuê bao
96
2.3.1.1. Module trạng thái tài khoản
96
2.3.1.2. Các chuyển đổi từ trạng thái IDLE
98
2.3.1.3. Các chuyển đổi từ trạng thái ACTIVE
98
2.3.1.4. Các chuyển đổi từ trạng thái SUSPENDED
100
2.3.1.5. Các chuyển đổi từ trạng thái DISABLED
100
2.3.2. Mô tả cuộc gọi trong hệ thống
101
2.3.2.1. Thuê bao di động trả tiền sau
101
2.3.2.2. Thuê bao di động trả tiền trớc
102
2.3.3. Các quy định về khai thác dịch vụ PPS
103
3. Nhận xét và kiến nghị
104
3.1. Những tồn tại của hệ thống
104
3.2. Những phơng pháp phát triển hệ thống PPS
105
Lời kết
108
Phụ Lục
109
Phạm đức hng - BBK4A Page
8
khoa Đt-vt
Đồ án tốt nghiệp dịch vụ trả tiền trớc của mạng vinaphone
Ch ơng 1 Lịch sử về thông tin di động
và nguyên lý thông tin tổ ong
I. lịch sử về thông tin di động
1. Thế hệ thứ nhất
Xuất hiện năm 1946, sử dụng công nghệ Đa Truy Nhập Phân Chia Theo
Tần Số (FDMA-Frequency Division Multiple Access). Khả năng phục vụ của
hệ thống là nhỏ, chất lợng không cao và giá thành cao.
2. Thế hệ thứ hai
Từ năm 1970ữ1979 cùng với sự ra đời và phát triển của các bộ vi xử lý
(à-àicro rocessing) đã mở ra một trang mới cho thông tin di động. Đây là
một mạng tơng tự sử dụng FDMA và TDMA (Time Division Multiple Access-
Đa Truy Nhập Phân Chia Theo Thời Gian). Do hạn chế bởi vùng phủ sóng
của các anten phát và sử dụng nhiều trạm phát thu cho một trạm phát.
3. Thế hệ thứ ba
Đã xuất hiện mạng tổ ong tơng tự (1979ữ1990). Các trạm thu phát này đợc
đặt theo các ô hình tổ ong, mỗi ô đợc gọi là một cell. Mạng này sử dụng kỹ
thuật TDMA và cho phép sử dụng lại tần số, cho phép chuyển giao giữa các
cell trong cuộc gọi. Với tần số 450ữ900 MHz có các mạng điển hình là:
AMPS (Advanced Mobile Phone System - Hệ Thống Điện Thoại
Di Động Tiên Tiến) đa vào hoạt động tại Mỹ năm 1979.
NMT (Nordric Mobile Telephone System - Hệ Thống Điện Thoại
Di Động Bắc  u) hệ thống của các nớc Bắc Âu.
TACS (Total Access Communication System - Hệ Thống Thông
Tin Thâm Nhập Toàn Bộ) sử dụng tần số 900 MHz là mạng thiết
Phạm đức hng - BBK4A Page
9
khoa Đt-vt
Đồ án tốt nghiệp dịch vụ trả tiền trớc của mạng vinaphone
kế cho số lợng lớn thuê bao di động vận hành vào năm 1985.
Tất cả các mạng trên đều đợc dựa trên mạng truyền thoại tơng tự bằng điều
chế tần số. Vùng phủ sóng của nó ở mức quốc gia và việc phục vụ đạt tới vài
trăm thuê bao. Hệ thống lớn nhất ở Anh với khả năng phục vụ 1 triệu thuê bao
năm 1990.
4. Thế hệ thứ 4
Là thiết kế dựa trên truyền dẫn số, điển hình là các mạng:
GSM_900 ( Global System for Mobile Communications - Hệ Thống
Thông Tin Di Động Toàn Cầu) là hệ thống thông tin di động sử dụng
công nghệ FDMAvàTDMA băng tần 900 MHz đợc đa vào hoạt
động năm 1992 tại Châu Âu.
DCS (GSM_1800 - Digital Cellular System - Hệ Thống Tổ Ong Số)
dựa trên mạng GSM sử dụng băng tần 1800 MHz.
CDMA (Code Division Multiple Access - Đa Truy Nhập Phân Chia
Theo Mã) là hệ thống thông tin di động sử dụng kỹ thuật đa truy
nhập phân chia theo mã. Hệ thống này đã đợc sử dụng tại Bắc Mỹ và
một số nớc Châu á - Thái Bình Dơng đã cho hiệu quả đáng kể.
ii. nguyên lý thông tin tổ ong
1. Tổng quan
Một hệ thống điện thoại tổ ong kết nối các thuê bao Trạm Di Động (MS -
Mobile Station) với hệ thống điện thoại công cộng hoặc với thuê bao MS của
hệ thống tổ ong khác. Thông tin đợc truyền giữa thuê bao MS và mạng tổ ong
sử dụng thông tin vô tuyến. Nhờ đó, loại bỏ đợc sự cần thiết các dây nối cố
định sử dụng trong khi lắp đặt điện thoại truyền thông. Do đó, thuê bao MS có
thể di chuyển xung quanh và trở thành hoàn toàn di động, có thể đi trên xe hay
đi bộ.
Ngoài ra các mạng tổ ong còn có nhiều thuận lợi hơn các mạng điện thoại
mặt đất đang có nh là: có tính di động, có tính mềm dẻo, tiện lợi (đối với
thuê bao di động); có tính mềm dẻo trong việc mở rộng mạng, có lợi nhuận
cao, hiệu quả
2. Các thành phần mạng
Các mạng GSM (Global System for Mobile Communication - Hệ Thống
Thông Tin Di Động Toàn Cầu) đợc tạo ra bởi các MSC (Mobile Services
Switching Centre_Trung Tâm Chuyển Mạch Các Nghiệp Vụ Di Động), BSS
Phạm đức hng - BBK4A Page
10
khoa Đt-vt
Đồ án tốt nghiệp dịch vụ trả tiền trớc của mạng vinaphone
(Base Station System_Hệ Thống Trạm Gốc) và MS. Ba thành phần này có thể
chia thành những phần tử nhỏ hơn, ví dụ nh: trong BSS ta có các BSC (Base
Station Controller_Bộ Điều Khiển Trạm Gốc), các BTS (Base Transceiver
Station_Trạm Thu Phát Vô Tuyến Gốc) và XCDR (Trascoder_Bộ Chuyển
Mã).
Với MSC, BSS và MS chúng ta có thể gọi điện thoại, trả lời điện thoại, thực
hiện việc tính cớc vv nh bất kỳ một mạng PSTN (Public Switching
System_Mạng Điện Thoại Chuyển Mạch Công Cộng) bình thờng nào có thể
làm. Chỉ có một vấn đề đối với MS là tất cả các cuộc gọi đến và gọi đi là từ
MS khác. Vì vậy cũng cần phải kết nối mạng GSM với PSTN.
MS trong mạng tổ ong đợc đặt ở trong các ô (cell), các ô này đợc cung
cấp bởi các BSS. Mỗi BSS có thể cung cấp một hay nhiều ô, dựa vào thiết bị
của nhà sản xuất. Ô bình thờng đợc vẽ theo hình lục giác nhng trong thực tế
chúng không có hình dáng đúng nh vậy, đây là kết quả do ảnh hởng của địa
hình xung quanh hoặc do sự thiết kế bởi nhà quy hoạch mạng.
3. Tần số ấn định cho GSM
Chỉ có các khe hẹp của băng tần đợc ấn định cho thông tin tổ ong. Danh
sách ở dới đây trình bày số lợng các tần số và phổ đợc phân bổ cho GSM_900,
GSM mở rộng 900 (Extended GSM_900-EGSM_900), GSM_1800
(DCS_1800-Digital Cellurlar System 1800) và PCS_1900.
Phạm đức hng - BBK4A Page
11
khoa Đt-vt
PSTN MSC
BS
BS
BS
BS
BS
BS
BSBS
BS
MS
PSTN_Mạng Điện Thoại
Chuyển Mạch Công Cộng.
MSC_Trung Tâm Chuyển Mạch
Các Nghiệp Vụ Di Động.
MS_Trạm Di Động.
Vùng phủ sóng của ô.
Hình-1: Tổng quan về hệ thống tổ ong số GSM
Đồ án tốt nghiệp dịch vụ trả tiền trớc của mạng vinaphone
Số Thứ Tự Kênh Tần Số Vô Tuyến Tuyệt Đối (ARFCN_Absolute Radio
Frequency Channel Number) hay một sóng mang RF(Radio Frequency)
trong thực tế là một cặp tần số, mỗi tần số đợc sử dụng cho một hớng (phát và
thu). Điều này cho phép thông tin đợc truyền qua theo hai hớng. Với
GSM_900 và EGSM các tần số này đợc chia cặp cách biệt nhau 45 MHz, với
DCS_1800 sự cách biệt là 95 MHz và với PCS_1900 là 80 MHz. Với mỗi ô
trong mạng GSM ít nhất là 1 ARFCN đợc ấn định cho nó và nhiều ARFCN có
thể đợc phân bổ để cung cấp một dung lợng lớn hơn.
sóng mang RF trong một mạng GSM có thể hỗ trợ tới 8 khe thời gian
TDMA. Theo đó, dựa vào lý thuyết mỗi sóng mang RF có khả năng hỗ trợ tới
8 cuộc gọi điện thoại đồng thời; nhng nh chúng ta sẽ thấy sau này (mặc dù
điều đó là có thể) thì việc thông báo (messaging) và báo hiệu (signalling) có
thể làm giảm số lợng 8TS (Time Slot_Khe Thời Gian) trên mỗi sóng mang RF
xuống còn 6 hay 7_TS trên mỗi sóng mang RF, vì vậy làm giảm số lợng máy
di động có thể đợc hỗ trợ. Không giống nh mạng PSTN, nơi mà mọi máy điện
thoại đợc liên kết với mạng mặt đất bằng một cặp dây cố định, mỗi MS khi đ-
ợc yêu cầu chỉ kết nối với mạng qua giao diện vô tuyến. Vì vậy, một sóng
mang RF đơn có thể hỗ trợ nhiều trạm di động hơn 8 khe TDMA của nó ban
đầu mà ta đã khẳng định. Sử dụng các thống kê, có thể thấy rằng một sóng
mang RF điển hình có thể hỗ trợ tới 15, 20 hoặc 25 MS. Hiển nhiên là không
phải tất cả các thuê bao MS này có thể gọi điện thoại
đồng thời. Vì vậy, các MS chia sẻ cùng tài nguyên vật lý ở các thời điểm khác
nhau.
C ác dải tần số:
* GSM-900:
Thu (hớng lên) 890-915 MHz.
Phát ( hớng xuống) 935-960 MHz.
124 Kênh tần số vô tuyến tuyệt đối (ARFCN).
* EGSM-900:
Thu (hớng lên) 880-915 MHz.
Phát (huớng xuống) 925-960 MHz.
175 Kenh Tần Số Vô Tuyến Tuyệt Đối.
* GSM-1800 (DCS-1800):
Thu (hớng lên) 1710-1785 MHz.
Phát (hớng xuống) 1805-1880 MHz.
374 Kênh Tần Số Vô Tuyến Tuyệt Đối.
* PCS-1900:
Phạm đức hng - BBK4A Page
12
khoa Đt-vt
Đồ án tốt nghiệp dịch vụ trả tiền trớc của mạng vinaphone
Thu (hớng lên) 1850-1910 MHz.
Phát (hớng xuống) 1930-1990 MHz.
299Kênh Tần Số Vô Tuyến Tuyệt Đối.
* ARFCN:
Độ rộng băng tần bằng 200 MHz.
8 khe thời gian TDMA.
4. Ô vô tuyến
4.1. Ô và sự hình thành ô vô tuyến
Vùng bao phủ sóng của một trạm thu phát vô tuyến gốc đợc gọi là một ô.
Hình dạng của các ô phụ thuộc vào vị trí địa lý của nơi đặt BTS, công suất
phát của từng trạm BTS là dạng angten phát. Có 2 loại angten phát: angten
đẳng hớng và angten vô hớng; angten đẳng hớng là angten có hớng tập chung
năng lợng ở các dẻ quạt; nếu chúng ta có 2 BTS với các angten vô hớng và ta
yêu cầu danh giới giữa vùng phủ sóng của 2 BTS là tập hợp mà các điểm mà ở
đó tín hiệu của cả 2 BTS là nh nhau thì nó đợc danh giới là một đờng thẳng
(Hình-2).
ở hình 3; Nếu ta lặp lại phơng thức nói trên bằng cách đặt xung quanh 1
BTS bởi 6 BTS khác thì vùng phủ sóng của nó nhận đợc có dạng hình lục giác
(hình lục giác này trở thành một dạng ký hiệu cho một ô ở trong mạng
TTDĐ).
4.2. Phân loại ô
4.2.1. Ô vô h ớng
ở trong ô vô hớng, BTS đợc trang bị một angten vô hớng bức xạ đều ở mọi
phơng. Khi đó vùng phủ sóng ở ô vô hớng có dạng hình tròn với BTS đặt tại
tâm(vùng địa lý bằng phẳng không có chớng ngại vật); để tợng trng cho ô vô
hớng ngời ta sử dụng hình lục giác (Hình-4).
Phạm đức hng - BBK4A Page
13
khoa Đt-vt
Đồ án tốt nghiệp dịch vụ trả tiền trớc của mạng vinaphone
4.2.2. Ô rẻ quạt
Trong trờng hợp này, BTS đợc trang bị angten đẳng hớng; mỗi angten phủ
một vùng hình quạt với góc mở là 120, cứ 3 trạm BTS là một nhóm khối kênh
đợc nối với nhau. ở trờng hợp khác, ngời ta chỉ dùng một ô rẻ
quạt nào đó để phục vụ cho một vùng nào đó, để tợng trng ngời ta sử dụng 3
hình lục giác (Hình-5).
4.2.3. Ô trùm
Khi kỹ thuật tách các ô lớn thành các ô nhỏ nhằm tăng dung lợng kênh ở
những nơi có mật độ lu lợng thoại cao đợc áp dụng những ngời điều hành
mạng thấy rằng sự chuyển động của các trạm di động với tốc độ lớn trên các
xa lộ gây ra một số lợng lớn các chuyển giao giữa các ô nhỏ nằm kề cận nhau
bao phủ trên xa lộ. Vì mỗi lần chuyển giao dẫn đến tăng công việc điều khiển
trong mạng nên ngời ta không muốn gia tăng các sự kiện chuyển giao nh vậy;
để giải quyết vấn đề này, ngời ta đa ra khái niệm ô chùm.
Phạm đức hng - BBK4A Page
14
khoa Đt-vt
BTS
BTS
Hình-4
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét