Nguyễn Xuân Sáng
Luận văn tốt nghiệp
các chất thải do các quá trình sản xuất và tiêu thụ của con ngời tạo ra. Vòng
chu chuyển tuần hoàn của chất thải này đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ1: mối quan hệ giữa kinh tế và môi trờng
Lấy ra Trả lại
Nh vậy hệ thống môi trờng, hệ kinh tế và hệ tự nhiên gắn bó rất chặt chẽ
với nhau, luân chuyển cho nhau, thờng xuyên tác động qua lại. Điều đó có
nghĩa là bất cứ một sự biến đổi nào của hệ tự nhiên cũng kéo theo sự biến đổi
của hệ kinh tế. Ngợc lại, các hoạt động kinh tế là nguyên nhân trực tiếp làm
biến đổ hệ tự nhiên. Hệ kinh tế và hệ tự nhiên tơng tác chặt chẽ với nhau tạo
nên một hệ thống mở, vì nó tiếp nhận năng lợng trực tiếp từ mặt trời, là tác
nhân bên ngoài trái đất, để duy trì sự tồn tại và tiếp tục phát triển. Nhng trong
quá trình tăng trởng kinh tế lại gắn liền với việc sử dụng ngày càng nhiều các
nguồn tài nguyên không thể tái tạo đợc. Mặt khác, sản xuất càng phát triển
khối lợng sản phẩm càng tăng, thì đồng thời lợng chất thải sản sinh ra từ các
quá trình sản xuất cũng tăng. Tuy nhiên, khả năng tiếp nhận và điều hoà của
môi trờng đối với các chất thải là có hạn, cho nên nếu không đợc kiểm soát tốt
thì chất thải sẽ phá vỡ trạng thái cân bằng của môi trờng.
+ Quan hệ giữa tăng dân số và bảo vệ môi trờng:
Con ngời là chủ thể của xã hội, đồng thời cũng là một trong những nhân
tố đặc biệt của môi trờng, có khả năng cải tạo hay huỷ hoại môi trờng. Con ng-
Trờng ĐHKTQD Lớp: Quản trị
chất lợng - 40
94
Hệ kinh tế
Sản xuất
Tiêu dùng
Hộ gia đình
Hãng
Hệ tự nhiên nuôi dưỡng cuộc sống
(không khí, nước, đời sống hoang dã, năng lượng,
nguyên liệu, các tiện nghi)
Nguyễn Xuân Sáng
Luận văn tốt nghiệp
ời là nguyên nhân gây ra những tổn thất lớn lao cho môi trờng, làm cạn kiệt tài
nguyên phá vỡ cân bằng sinh thái tự nhiên của trái đất, làm nhiễm bẩn đất, n-
ớc, không khí. . . và những tổn thất này tăng lên cùng với sự gia tăng dân số.
Vì vậy mà quản lý, bảo vệ và cải tạo môi trờng vì lợi ích sống còn của loài ng-
ời là tồn tại và phát triển đang là vấn đề cấp bách đối với mỗi quốc gia trên
toàn thế giới.
+ Sự phát triển bền vững:
Từ những năm 1980, đặc biệt từ sau hội nghị thợng đỉnh họp tại
Rio(Braxin) tháng 6/1992, xu hớng nhìn nhận thực trạng và tơng lai của thế
giới ngày càng hiện thực hơn, chính xác hơn. Để đảm bảo cho tăng trởng kinh
tế có tính ổn định và bền vững các quốc gia phải đồng thời quan tâm tới 3 mục
tiêu cơ bản là mục tiêu kinh tế, mục tiêu xã hội và mục tiêu môi trờng. Nền
kinh tế của một quốc gia nào thực sự đạt đợc 3 mục tiêu đó thì chính là nền
kinh tế hớng tới sự phát triển bền vững. Quan điểm này đợc thể hiện qua sơ đồ
sau:
Sơ đồ 2: Tiếp cận phát triển bền vững
Kinh tế
Công bằng giữa các thế hệ Hiệu quả
Mục tiêu trợ giúp/việc làm Tăng trởng
ổn định
Đánh giá tác động môi trờng
Tiền tệ hoá các tác động
môi trờng
Xã hội Môi trờng
Công bằng giữa các thế hệ Đa dạng sinh học và
Sự tham gia của quần chúng thích nghi
Giảm đói nghèo Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên
Bảo tồn di sản văn hoá, dân tộc Ngăn chặn ô nhiễm
Xây dựng thể chế
Để hớng tới một sự phát triển bền vững các quốc gia đều phải cân nhắc,
tính toán, xem xét cân bằng cả 3 mục tiêu nh đã nêu trên trong đó bảo vệ môi
trờng nhằm duy trì và phát huy sự đa dạng sinh học bảo tồn các nguồn tài
Trờng ĐHKTQD Lớp: Quản trị
chất lợng - 40
94
Nguyễn Xuân Sáng
Luận văn tốt nghiệp
nguyên thiên nhiên, ngăn chặn ô nhiễm là những tiền đề cơ bản, bảo đảm cho
sự tồn tại và phát triển bền vững của xã hội.
3. 2. Cơ sở khoa học thực tiễn:
+ Sự gia tăng kinh phí bảo vệ môi trờng:
Một trong những nguyên nhân khiến cho việc quản lý môi trờng đợc
giải quyết một cách có hệ thống hơn là vấn đề chi phí bảo vệ môi trờng. Có
những chi phí giành cho việc thực hiện các quy định về môi trờng và có những
chi phí khác liên quan tới việc nộp phạt. Đối với nhiều Công ty, chi phí thực
hiện các quy định bảo vệ môi trờng chỉ đợc xem nh chi phí hoạt động kinh
doanh và chi phí thực hiện sẽ tăng lên vì các quy định ngày càng phức tạp ngày
càng nhiều và toàn diện. Thực tế hiện nay là chi phí cho các vấn đề môi trờng
tỷ lệ thuận với quy mô và thu nhập của Công ty. Tại Mỹ, các tập đoàn công
nghiệp phải chi gần 2% lợi nhuận cho bảo vệ môi trờng. Ngời ta dự đoán rằng
khoảng 20% vốn đầu t của doanh nghiệp sẽ phải dành cho các dự án về môi tr-
ờng. Tơng tự ở Việt Nam chính phủ đã cho phép ngành than trích 1% chi phí
sản xuất để đầu t cho công tác bảo vệ môi trờng. Vì vậy mà các doanh nghiệp
phải tìm kiếm những giải pháp hữu hiệu và ít tốn kém để thực hiện các quy
định về môi trờng.
+ Xu hớng toàn cầu hoá về môi trờng:
Trên phạm vi toàn thế giới, nói chung các vấn đề môi trờng đã trở nên
phổ biến hơn, và mọi ngời đã quan tâm đến môi trờng hơn đặc biệt là việc
quan tâm đến những vấn đề cần giải quyết nh hiện tợng trái đất nóng dần lên
và vấn đề làm thủng tầng ôzon. Những sự cố đặc biệt nh Shopal, ấn độ và
exxon valdez đã làm cho con ngời tập trung chú ý tới tác động của ngành công
nghiệp đối với môi trờng và tới trách nhiệm của ngành công nghiệp trong vấn
đề bảo vệ môi trờng.
+ Yêu cầu của các tổ chức tài chính
Những sức ép về mặt đầu t và tài chính cũng đòi hỏi phải cải tiến quản
lý. Các chủ cho vay đã nhạy cảm hơn đối với những vấn đề môi trờng và đã
quan tâm xem xét những vấn đề đó trong việc cho vay. Càng ngày các chủ cho
Trờng ĐHKTQD Lớp: Quản trị
chất lợng - 40
94
Nguyễn Xuân Sáng
Luận văn tốt nghiệp
vay càng yêu cầu kiểm tra những nhà máy đang xây dựng hay những quá trình
mới để tránh những sự cố về mặt môi trờng, nhằm đảm bảo giá trị đầu t.
3. 3. Cơ sở pháp lý:
+ Luật bảo vệ môi trờng:
Hệ thống pháp luật và các văn bản pháp quy đã tạo cơ sở pháp lý cho
việc áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trờng ở Việt Nam. Vào
năm 1985, chính phủ Việt Nam xây dựng chơng trình quốc gia về bảo vệ môi
trờng và cộng với sự giúp đỡ của IUCN đã cho ra chiến lợc quốc gia về bảo
tồn tài nguyên thiên nhiên. Năm 1990 uỷ ban khoa học nhà nớc ( nay là bộ
khoa học công nghệ môi trờng), với sự giúp đỡ của UNDP, UNEP, IUCN và
SIDA xây dựng báo cáo kế hoạch quốc gia về môi trờng và phát triển bền
vững và kế hoạch này đợc hội đồng bộ trởng (nay là chính phủ) ban hành
ngày 12/6/1992. Luật bảo vệ môi trờng của Việt Nam đợc quốc hội thông qua
vào tháng 12/1993 và ban hành ngày 10/1/1994. Bên cạnh luật môi trờng còn
có một số luật và nghị định khác có liên quan đến môi trờng nh:
Nghị định 175 - CP về hớng dẫn thực hiện luật bảo vệ môi trờng.
Nghị định về tài nguyên khoáng sản ban hành năm 1989.
Luật tội phạm môi trờng ban hành năm 2000.
Thông t 48-TC/Ttg về đăng ký và thu phí, lệ phí ban hành tháng 9/1992.
Nghị định số 26-CP ban hành ngày 26/4/1996.
II. Hệ thống quản lý môi trờng theo tiêu chuẩn ISO 14001
1. Vài nét về ISO 14000:
+ Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO): ISO là tên viết tắt của tổ chức
của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá (International organization for
standardization), đợc thành lập vào năm 1946 với mục đích xây dựng các tiêu
chuẩn về sản xuất, thơng mại và thông tin. ISO có trụ sở ở Giơnevơ, Thuỵ Sỹ
và là một tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn hoá. Hiện
nay, ISO có trên 120 thành viên là các cơ quan tiêu chuẩn hoá quốc gia, tuỳ
theo nhu cầu và khả năng của từng nớc mức độ tham gia xây dựng các tiêu
Trờng ĐHKTQD Lớp: Quản trị
chất lợng - 40
94
Nguyễn Xuân Sáng
Luận văn tốt nghiệp
chuẩn ISO có khác nhau. ở một số nớc, tổ chức tiêu chuẩn hoá là cơ quan
chính thức hay bán chính thức của chính phủ. Việt Nam là thành viên đầy đủ
của ISO từ năm 1977 và đang có sự tham gia tích cực vào các hoạt động của tổ
chức này, tổ chức tiêu chuẩn hoá của Việt Nam là tổng cục tiêu chuẩn- đo l-
ờng-chất lợng.
Mục đích của các tiêu chuẩn của ISO là tạo điều kiện cho các hoạt động
trao đổi hàng hoá và dịch vụ trên toàn cầu trở nên dễ dàng, tiện dụng và đạt đ-
ợc hiệu quả. Tất cả các tiêu chuẩn do ISO đặt ra đều có tính chất tự nguyện.
Tuy nhiên thông thờng các nớc chấp nhận tiêu chuẩn ISO và coi nó có tính
chất bắt buộc. ISO có khoảng 100 uỷ ban kỹ thuật và tiêu chuẩn chuyên dự
thảo các tiêu chuẩn trong từng lĩnh vực. ISO lập ra các tiêu chuẩn trong mọi
ngành trừ công nghiệp chế tạo điện tử và điện tử ( ngành này có tiêu chuẩn
IEC). Các nớc thành viên của ISO lập ra các nhóm t vấn kỹ thuật nhằm cung
cấp t liệu đầu vào cho các uỷ ban kỹ thuật, và đó là một phần của quá trình xây
dựng tiêu chuẩn. ISO tiếp nhận t liệu đầu vào từ các chính phủ, các ngành và
các bên liên quan trớc khi ban hành một tiêu chuẩn. Sau khi tiêu chuẩn dự thảo
đợc các thành viên chấp nhận nó đợc công bố là tiêu chuẩn quốc tế sau đó mỗi
nớc lại có thể chấp nhận một phiên bản của tiêu chuẩn đó làm tiêu chuẩn quốc
gia của mình.
+ Lịch sử ra đời và phát triển của ISO 14000:
Trong những năm 1980 ISO đã bắt tay vào thực hiện nhiệm vụ tiêu
chuẩn hoá một vấn đề quản lý quan trọng của tổ chức là quản lý chất lợng.
Đây là lần đầu tiên ISO đã mạnh dạn đi vào lĩnh vực tiêu chuẩn không mang
bản chất kỹ thuật. Ban kỹ thuật TC 176 về đảm bảo chất lợng và quản lý chất l-
ợng đợc thành lập để xây dựng các tiêu chuẩn đầu tiên về quản lý chất lợng và
đến năm 1987 bộ tiêu chuẩn ISO về đảm bảo chất lợng đã đợc ISO ban hành.
Có thể nói đây là một bộ tiêu chuẩn mang lại tiếng tăm và thành công nhất
trong lịch sử của ISO, đa số các quốc gia trên thế giới đã chấp nhận các tiêu
chuẩn ISO 9000 thành các tiêu chuẩn quốc gia để đa vào áp dụng một cách
rộng rãi. Tuy nhiên ngoài ý nghĩa về xây dựng một hệ thống quản lý hữu hiệu
Trờng ĐHKTQD Lớp: Quản trị
chất lợng - 40
94
Nguyễn Xuân Sáng
Luận văn tốt nghiệp
trong doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, ISO 9000 đã trở thành
các yêu cầu đối với thơng mại và nhiều khi trở thành điều kiện mua hàng của
các nhà nhập khẩu đối với các nớc xuất khẩu. Vào cuối những năm 1980, đã
có nhiều tranh luận trong ISO về việc quyết định xây dựng các dự thảo tiêu
chuẩn quốc tế cho những vấn đề tranh cãi gay gắt trên các diễn đàn công cộng
nh vấn đề môi trờng. Sự huỷ hoại tầng ozon, sự nóng lên của trái đất, nạn phá
rừng nghiêm trọng và các vấn đề môi trờng khác đợc xem nh là vấn đề mang
tính chất toàn cầu. Trong thực tế đã có một phong trào thể hiện sự mong muốn
của các quốc gia có đợc sự quan tâm tốt hơn đến môi trờng của trái đất. Một
vấn đề khác vào thời điểm này đã gây nhiều sự quan tâm đó là quốc tế cha có
một chỉ số tổng hợp để đánh giá sự cố gắng nỗ lực của một tổ chức trong việc
đạt đợc các thành quả bảo vệ môi trờng một cách liên tục đáng tin cậy. Chính
loại chỉ số này đã hình thành nên tiêu chuẩn ISO 14001 về hệ thống quản lý
môi trờng.
Nói tóm lại, sự thành công của ISO 9000 và sự nổi lên của các vấn đề
môi trờng toàn cầu đã dẫn đến việc ISO thực sự bắt đầu các công việc xem xét
đến diễn đàn môi trờng. Tuy nhiên, chỉ đến năm 1994 ISO mới thực chất khởi
sự công việc này đợc tiến hành trong khuôn khổ hoạt động của nhóm t vấn
chiến lợc về môi trờng (SAGE), nhóm này đợc hình thành vào năm 1991 gồm
20 quốc gia, 11 tổ chức quốc tế và trên 100 chuyên gia môi trờng tham gia
nhằm xác định những yêu cầu cơ bản cho cách tiếp cận mới tới các tiêu chuẩn
liên quan tới khía cạnh môi trờng. Tháng 6/1992 hội nghị về môi trờng và phát
triển của liên hợp quốc đợc tổ chức tại Rio de Janeiro (Braxin) đã đặt ra các
vấn đề khẩn cấp về môi trờng và bảo vệ môi trờng trên phạm vi toàn cầu. Hội
nghị chính là sự tác động trực tiếp mạnh mẽ đến quyết định của ISO về vấn đề
tiêu chuẩn hoá trong lĩnh vực quản lý môi trờng.
Tiếp sau hội nghị việc xây dựng các tiêu chuẩn về môi trờng cũng đã đ-
ợc nêu ra từ hội nghị bàn tròn tại urugoay hiệp định chung về thuế quan và
mậu dịch (GATT). Tại hội nghị này, các nhà đàm phán đã thống nhất rằng tiêu
chuẩn hoá việc quản lý môi trờng sẽ là một đóng góp tích cực cho mục tiêu
ngăn ngừa ô nhiễm môi trờng, gỡ bỏ hàng rào kỹ thuật trong thơng mại.
Trờng ĐHKTQD Lớp: Quản trị
chất lợng - 40
94
Nguyễn Xuân Sáng
Luận văn tốt nghiệp
Trong bối cảnh đó và căn cứ vào những khuyến nghị của SAVE, năm
1993 ISO quyết định ban kỹ thuật ISO/ của SAVE, năm 1993 ISO quyết định
ban kỹ thuật ISO/TC 207 về quản lý môi trờng bao gồm các tiêu chuẩn về hệ
thống và công cụ quản lý môi trờng, về các phơng pháp xác định tác nhân gây
ô nhiễm, giá trị giới hạn đối với chất thải, tác động của công nghệ sản phẩm
đối với môi trờng. Các tiêu chuẩn quốc tế trong lĩnh vực quản lý môi trờng đợc
tập hợp theo sơ đồ đăng ký chung thành bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001.
2. Các lợi ích khi áp dụng bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:
2. 1. Tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp:
Việc hình thành nên các tổ chức kinh tế thơng mại của thế giới và khu
vực có vai trò quan trọng đối với sự phát triển chung của nhân loại. Tổ chức th-
ơng mại thế giới (WTO) đại diện cho xu hớng toàn cầu hoá nên thơng mại
quốc tế, xoá bỏ hàng rào thuế quan về thơng mại.
Hiện nay với chính sách mở cửa hội nhập với nền kinh tế trong khu vực
và trên thế giới. Nớc ta đã đạt đợc nhiều tiến bộ về kinh tế xã hội. Tuy nhiên,
cũng nh nhiều nớc trên thế giới, tăng trởng kinh tế nhng thờng đi kèm với các
vấn đề ô nhiễm môi trờng nếu không có các giải pháp ngăn chặn. Việt Nam
đang ở trong tình trạng thiệt hại do môi trờng ở mức cao (khoảng 10%GDP) và
đang có xu hớng gia tăng. Theo đánh giá của ngân hàng thế giới nếu không có
các biện pháp kiểm soát và các chính sách đúng đắn lợng chất thải độc hại sẽ
tăng 3,8 tấn trong khoảng các năm 2000-2010 tơng ứng với tỷ lệ là 14,2%.
Ngày 1/1/1995, Việt Nam đã làm thủ tục để gia nhập tổ chức thơng mại
thế giới (WTO) và hiện nay vẫn đang trong quá trình đàm phán. Khi là thành
viên của tổ chức này chúng ta sẽ đợc hởng những lợi ích nhất định đồng thời
cũng phải đáp ứng những nghĩa vụ theo quy định hiện hành của WTO, trong
đó có các quy định về môi trờng. Bên cạnh đó chúng ta còn tham gia vào rất
nhiều các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới. Tham gia vào các tổ chức kinh tế
trên là điều kiện và môi trờng thuận lợi để các tự hoàn thiện mình nâng cao
khả năng cạnh tranh. Bên cạnh những thuận lợi đó các doanh nghiệp Việt Nam
đang phải đối đầu với những khó khăn trong việc đa hàng hoá của mình thâm
Trờng ĐHKTQD Lớp: Quản trị
chất lợng - 40
94
Nguyễn Xuân Sáng
Luận văn tốt nghiệp
nhập vào các thị trờng mới đặc biệt là các thị trờng EU, Mỹ, Nhật. . . trong
việc đòi hỏi các sản phẩm sạch thông qua các quy định về môi trờng, quy
định về trách nhiệm đối với ngời lao động khi xuất khẩu hàng hoá sang các thị
trờng này.
Nh vậy, trong xu hớng toàn cầu hoá, tự do hoá thơng mại vấn đề môi tr-
ờng có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp biết cách khai thác triệt để lợi thế đó và có cách đối phó với
những vấn đề còn tồn tại thì có thể biến các lợi thế đó thành vũ khí cạnh tranh
của doanh nghiệp.
2.2. Tạo ra một số lợi thế trong kinh doanh
+ Lợi thế vay vốn:
Việc áp dụng ISO 14001 tạo ra những triển vọng cho việc vay ngân hàng
hoặc sự trợ giúp đối với các dự án phát triển cha đợc khai thác. Các cơ quan tài
chính quốc tế nh ngân hàng thế giới (WB), quỹ tiền tệ quốc tế (IMF). . . cũng
nh các nhà cho vay thơng mại của khu vực t nhân và các nhà đầu t thích hợp có
thể yêu cầu sự cam kết về ISO 14001 từ phía những ngời đi vay, do ISO 14001
có thể là một chỉ số đáng kể của các cố gắng của tổ chức làm thoả mãn các
trách nhiệm môi trờng. Việc doanh nghiệp đợc chứng nhận sự phù hợp đối với
các tiêu chuẩn có thể là những lợi thế để tiếp cận thị trờng.
+ Kết hợp đợc các lợi ích kinh tế với lợi ích về môi trờng:
Do các hệ thống quản lý chất lợng đã trở thành giấy thông hành mang
tính chất sống còn của các doanh nghiệp thơng mại ở nhiều thị trờng, việc xây
dựng hệ thống quản lý môi trờng cũng có thể giúp cho các Công ty vợt qua đợc
các rào cản thơng mại. Trong thực tế kinh doanh hiện nay đã có nhiều bằng
chứng cho thấy nhiều tổ chức đã mong muốn các nhà cung cấp của họ chấp
nhận một thái độ có trách nhiệm hơn đối với môi trờng. Trong nhiều trờng
hợp, đối với các nhà cung cấp phải có một hệ thống quản lý môi trờng đợc
chứng nhận tại chỗ là điều kiện để họ có thể làm ăn với nhau. Nói một cách
Trờng ĐHKTQD Lớp: Quản trị
chất lợng - 40
94
Nguyễn Xuân Sáng
Luận văn tốt nghiệp
khác, tổ chức phải đối phó với một thực tế là việc quản lý môi trờng cũng
chính là việc quản lý kinh doanh.
Một tổ chức/doanh nghiệp mà hệ thống quản lý của nó kết hợp với hệ
thống quản lý môi trờng sẽ tạo ra một cơ cấu nhằm cân bằng và hợp nhất các
lợi ích kinh tế và môi trờng có thể đạt đợc một lợi ích kinh tế ổn định và bền
vững. Có thể thu đợc những lợi ích kinh tế do thực hiện một hệ thống quản lý
môi trờng, những lợi ích này cần phải đợc xác định nhằm chứng minh cho các
bên có liên quan, đặc biệt là những ngời góp cổ phần về giá trị đối với tổ chức
có sự quản lý môi trờng. Nó cũng tạo cho tổ chức một cơ hội gắn liền với các
chi phí tài chính riêng, và do vậy đảm bảo phát huy đợc các nguồn lực sẵn có
khi mà chúng mang lại lợi ích cả về tài chính lẫn môi trờng.
2.3. Quản lý môi trờng tốt hơn
ISO 14000 cung cấp cho tổ chức một khuôn khổ để đạt đợc sự quản lý
môi trờng tin cậy và đầy đủ hơn. Các yêu cầu của ISO 14001 đa ra một hệ
thống quản lý môi trờng đợc thiết kế để đề cập đến tất cả các khía cạnh của
hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức bao gồm chính sách môi trờng,
nguồn lực, đào tạo, vận hành đáp ứng các trờng hợp khẩn cấp, đánh giá, kiểm
tra và xem xét của lãnh đạo. Sự tiếp cận hệ thống quản lý môi trờng sẽ đa đến
một nhận thức rằng phơng thức bảo vệ môi trờng của tổ chức cũng quan trọng
nh mục tiêu kinh tế mà tổ chức mong muốn đạt đợc.
Thực tế đã chỉ ra rằng, các xí nghiệp công nghiệp hàng đầu đã học đợc
rằng chỉ có bảo vệ môi trờng một cách có hệ thống và kết hợp với quản lý tổng
hợp mới có thể đạt đợc sự phù hợp đầy đủ với các yêu cầu bên trong và bên
ngoài. Nhng bài học này thờng đợc học với một giá đắt sau khi đã trải qua các
sự cố môi trờng nghiêm trọng. Trong khi đó, yêu cầu trong tiêu chuẩn ISO
14001 là nhằm xây dựng và vận hành một hệ thống quản lý môi trờng, tập
trung các nỗ lực của tổ chức/doanh nghiệp vào việc thiết lập cách tiếp cận đầy
đủ tin cậy và khả thi đối với việc bảo vệ môi trờng, thu hút sự tham gia của tất
cả các thành viên trong xí nghiệp. Hệ thống bảo vệ môi trờng trở thành một bộ
Trờng ĐHKTQD Lớp: Quản trị
chất lợng - 40
94
Nguyễn Xuân Sáng
Luận văn tốt nghiệp
phận của hệ thống quản lý toàn diện nhận đợc sự quan tâm nh quản lý nhân
lực, quản lý chất lợng. Nhận thức về môi trờng đợc cập nhật liên tục cùng với
sự tham gia của mọi thành viên hơn là thông qua những nỗ lực của các chuyên
gia. Vì vậy, ISO 14001 có tiềm năng để cung cấp cho tổ chức sự bảo vệ môi tr-
ờng đầy đủ thông qua việc quản lý môi trờng tốt hơn.
2.4. Làm thay đổi văn hoá trong doanh nghiệp
Việc áp dụng hệ thống quản lý môi trờng sẽ mang tới sự thay đổi về nếp
sống văn hoá trong tổ chức và hy vọng sau này trên cả thế giới. Đây là sự
mong đợi hoàn toàn có lý vì tiêu chuẩn tăng cờng sự nhận thức, giáo dục, đào
tạo và chăm sóc từ phía cán bộ công nhân viên để họ hiểu và đáp ứng những
yêu cầu môi trờng của Công ty họ. Mỗi nhân viên đợc yêu cầu phải triệt để
thực thi chính sách môi trờng của tổ chức và biết đợc mình có thể tránh đợc
hoặc giảm thiểu các sự cố môi trờng. áp dụng ISO 14001 sẽ cuốn hút sự tham
gia của tất cả các nhân viên vào quá trình quản lý môi trờng sẽ tạo nên một nền
văn hoá tận tâm với môi trờng trong doanh nghiệp, tạo nên một môi trờng làm
việc đoàn kết thống nhất ngời lao động phát huy đợc tinh thần làm chủ hăng
hái phấn đấu vì mục tiêu môi trờng mà lãnh đạo đã đặt ra.
3. Các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trờng theo tiêu chuẩn ISO 14001
Tiêu chuẩn ISO 14001 đợc hoàn thiện và ban hành vào đầu tháng
9/1996 và nhanh chóng trở thành tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trờng đợc
công nhận rộng rãi trên toàn thế giới. Tiêu chuẩn này có thể đợc áp dụng cho
mọi loại hình sản xuất, mọi quy mô doanh nghiệp và phù hợp với nhiều nền
văn hoá, địa lý và điều kiện xã hội khác nhau. Tiêu chuẩn này cũng có thể áp
dụng cho toàn bộ hoặc từng phần các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của
doanh nghiệp. ISO 14001 là tài liệu quy định các yêu cầu đối với hệ thống
quản lý môi trờng trong toàn bộ tiêu chuẩn ISO 14000. Nó bao gồm các yếu tố
của hệ thống quản lý môi trờng mà các tổ chức muốn đợc chứng nhận phù hợp
với các tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003 trong bộ tiêu chuẩn ISO
9000:1994 đợc gọi là các tài liệu về yêu cầu đối với hệ thống quản lý. Các yếu
tố của hệ thống quản lý môi trờng đợc chi tiết hoá trong ISO 9000 phải đợc áp
dụng, lập thành văn bản và thực hiện sao cho cơ quan chứng nhận làm thứ ta
Trờng ĐHKTQD Lớp: Quản trị
chất lợng - 40
94
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét