Kỹ năng trích dẫn
và
Lập danh mục
• Tài liệu trích dẫn
• Tài liệu tham khảo
Mục lục
1. Đôi nét về quá trình nghiên cứu và nạn đạo văn 2
2. Các bước trong quá trình nghiên cứu và trích dẫn 2
3. Thế nào là trích dẫn tài liệu? 2
4. Tầm quan trọng của việc trích dẫn tài liệu 3
5. Khi nào bạn cần trích dẫn nguồn tin? 3
6. Kiểu trích dẫn nào bạn phải sử dụng 3
7. Phát triển kỹ năng trích dẫn tài liệu 3
8. Quá trình trích dẫn và lập danh mục tài liệu tham khảo 3
9. Trích dẫn trong đoạn văn 4
10. Lập danh mục tài liệu trích dẫn / tài liệu tham khảo 6
Tài liệu tham khảo 7
Phụ lục 1: Kiểu trích dẫn Harvard 8
Phụ lục 2: Trích dẫn kiểu đánh số thứ tự 13
Phụ lục 3: Một số phần mềm quản lý việc trích dẫn 18
2
1. Đôi nét về quá trình nghiên cứu và nạn đạo văn
a. Trong phạm vi của bài viết này, quá trình nghiên cứu được định nghĩa là sự kết hợp của việc
đưa ra ý tưởng của riêng mình cộng với việc đưa ra bằng chứng về ý tưởng của những
người đi trước.
b. Sự bùng nổ thông tin điện tử, nhất là thông tin trên Internet đã khiến cho việc quản lý việc
đạo văn trở nên khó khăn với các giảng viên.
c. Thông thường đạo văn là không có chủ ý và thường liên quan trực tiếp đến các vấn đề dạy
và học trong nhà trường. Khi sinh viên bắt đầu quá trình nghiên cứu độc lập cũng là lúc họ
phải đối mặt với việc tự mình ghi chép và tin tưởng vào khả năng lựa chọn thông tin phù
hợp cho từng nhiệm vụ cụ thể.
d. Thế nào là đạo văn: Đạo văn là mạo nhận tác phNm/ý tưởng của người khác là của mình,
không ghi nhận tác phNm, ý tưởng đó trong tác phNm của mình.
e. Người viết thường phải đối mặt với việc bị quy kết là đạo văn vì những lý do sau đây:
• Không có kiến thức về cách trích dẫn và lập danh mục tài liệu trích dẫn/tài liệu tham
khảo;
• Không có kiến thức về các kỹ năng học tập, nghiên cứu, tóm tắt, diễn giải và phân tích
có phê phán;
• Không có kỹ năng phân tích đề bài;
• Không có kỹ năng nghiên cứu, nhất là trên môi trường trực tuyến;
• Thiếu hiểu biết về cách trích dẫn tài liệu trực tuyến, cho rằng đây là tài liệu “công
cộng”, không cần phải ghi nhận sự đóng góp của họ trong bài viết của mình.
2. Các bước trong quá trình nghiên cứu và trích dẫn
a. Xác định nguồn tin;
b. Đọc lướt để tìm những điểm nhấn, những ý tưởng quan trọng;
c. Tóm tắt và/hoặc diễn giải thông tin hoặc chép lại chính xác đoạn văn;
d. Ghi lại những ý tưởng (chính xác hoặc diễn giải) đó cộng với thông tin về nguồn tin, ví dụ
tác giả, ngày tháng xuất bản, nhan đề, nơi xuất bản, nhà xuất bản;
e. Duy trì, phát triển và quản lý danh sách những tài liệu tham khảo;
f. Tổng hợp các ý tưởng trong bài viết, bao gồm những thông tin cần thiết về nguồn trích dẫn
mà bạn sử dụng bằng kiểu trích dẫn phù hợp với yêu cầu;
g. Ghi nhận ý tưởng, kiến thức của những người mà mình đã sử dụng trong bài viết;
h. Tập hợp và mô tả thông tin đầy đủ về các tài liệu mà bạn đã trích dẫn, tham khảo trong một
danh mục, sử dụng kiểu danh mục phù hợp.
3. Thế nào là trích dẫn tài liệu?
a. Trích dẫn tài liệu là phương pháp được chuNn hóa trong việc ghi nhận những nguồn tin và ý
tưởng mà người viết đã sử dụng trong bài viết của mình trong đó người đọc có thể xác định
rõ từng tài liệu được trích dẫn, tham khảo. Các trích dẫn nguyên văn, các số liệu và thực tế,
cũng như các ý tưởng và lý thuyết lấy từ các nguồn đã được xuất bản hoặc chưa được xuất
bản đều cần phải được trích dẫn.
b. Hiện có rất nhiều kiểu trích dẫn được chấp nhận. Tài liệu này đề cập và hướng dẫn 2 kiểu
trích dẫn khá phố biến là kiểu trích dẫn Harvard và kiểu trích dẫn đánh số.
3
4. Tầm quan trọng của việc trích dẫn tài liệu
Trích dẫn là cách để bạn:
a. Cho thấy sự tôn trọng và ghi nhận của bạn đối với sản phNm trí tuệ/tác phNm của người
khác;
b. Cho thấy bài viết của bạn là đáng tin cậy vì dựa trên những luận cứ của những người đi
trước;
c. Chứng minh cho giảng viên/người hướng dẫn/độc giả của bạn thấy rằng bạn đã đọc và xem
xét vấn đề dựa trên những tài liệu phù hợp;
d. Cho phép người đọc bài viết của bạn có thể xác nhận tính đúng đắn của những thông tin mà
bạn trích dẫn và đọc thêm về những vấn đề/luận điểm cụ thể mà bạn đã nêu ra;
e. Tuân theo những tiêu chuNn của việc viết nghiên cứu/hàn lâm;
f. Tránh việc đạo văn.
5. Khi nào bạn cần trích dẫn nguồn tin?
Tất cả các loại tài liệu bạn sử dụng trong quá trình xây dựng nên bài viết của mình cần phải
được trích dẫn: sách, báo và tạp chí, ấn phNm in và ấn phNm điện tử, ấn phNm của các cơ quan
chính phủ, các phương tiện truyền thông như video, DVD, băng ghi âm, trang web, các bài
giảng, các mNu đối thoại cá nhân như email… Trong bài viết/tác phNm của mình, bất cứ khi nào
bạn sử dụng từ ngữ, ý tưởng, hoặc tác phNm của cá nhân hoặc tổ chức nào, bạn cần cung cấp
thông tin trích dẫn đến nguồn tin.
6. Kiểu trích dẫn nào bạn phải sử dụng
Có hàng ngàn kiểu trích dẫn được chấp nhận trên thế giới. Khoa của bạn hoặc giáo viên/người
hướng dẫn sẽ yêu cầu bạn phải sử dụng kiểu trích dẫn cụ thể trong khóa học/môn học của họ.
Đôi khi các khoa khác nhau sử dụng kiểu trích dẫn khác nhau.
7. Phát triển kỹ năng trích dẫn tài liệu
a. Trong quá trình chuNn bị cho bài viết, bạn sẽ xác định và đọc nhiều nguồn tài liệu khác
nhau. Để tránh đạo văn, cần nhớ ghi lại chính xác và chi tiết những nguồn tin, tài liệu mà
bạn đã đọc, ghi chép và viết trong bài (xem chi tiết trong mục 8a).
b. Chú ý điều quan trọng là bạn phải trích dẫn một cách chính xác và thống nhất. Trích dẫn là
một kỹ năng có được trong quá trình học hỏi, và giống như hầu hết các kỹ năng khác, bạn
cần phải luyện tập thường xuyên.
8. Quá trình trích dẫn và lập danh mục tài liệu tham khảo
a. Ghi lại một cách chi tiết và chính xác các thông tin cơ bản về tài liệu/nguồn tin gồm có:
• Đối với sách: tác giả, người biên tập, biên soạn; năm xuất bản; tên sách; lần xuất bản; số
tập; nơi xuất bản (tỉnh, thành phố); nhà xuất bản. Những thông tin thường tìm thấy trên
trang tên sách chính (trang trước và trang sau). Chú ý ghi lại cả số trang của những
thông tin mà bạn trích dẫn (ví dụ thông tin về chứng khoán lấy từ trang 23).
• Nếu là bài viết từ tạp chí chuyên ngành (journal): tác giả bài viết; năm xuất bản; tên
bài viết; tên tạp chí; số và tập của tạp chí đó; trang của bài viết.
• Bài viết từ báo, tạp chí phổ thông (magazine, newspaper) : tác giả bài viết; ngày tháng
năm phát hành; tên bài viết; tên báo; trang của bài viết.
4
• Thông tin trên Internet: cùng với những thông tin giống như trên, bạn cần ghi lại ngày
mà bạn truy cập tài liệu này trên mạng, tên cơ sở dữ liệu hoặc địa chỉ web (URL).
b. Chèn thông tin trích dẫn vào vị trí phù hợp trong câu/đoạn/bài viết (xem mục 9);
c. Cung cấp danh mục tài liệu trích dẫn/tài liệu tham khảo ở cuối bài viết (xem mục 10).
9. Trích dẫn trong đoạn văn
Trích dẫn tài liệu trong đoạn văn có nghĩa là chỉ ra trong bài viết của bạn khi nào bạn đã sử
dụng ý tưởng/kiến thức của người khác.
Có hai cách trích dẫn trong đoạn văn:
• Trích dẫn nguyên văn (quotation): sao chép chính xác từ ngữ, câu, đoạn văn mà tác giả
dùng. Câu trích dẫn nguyên văn phải được để trong dấu ngoặc kép. Trường hợp này bắt
buộc phải ghi cả số trang của nguồn trích.
• Trích dẫn diễn giải (paraphrasing): diễn giải câu chữ của tác giả khác bằng câu chữ của
mình, sử dụng từ ngữ khác mà không làm khác đi nghĩa nguyên gốc. Khi trích dẫn kiểu diễn
giải thì không bắt buộc phải ghi số trang. Tuy nhiên việc ghi số trang là cần thiết, nhất là khi
trích dẫn từ sách hoặc từ một tài liệu dài để người đọc có thể dễ dàng xác định thông tin
mình cần.
Trích dẫn gián tiếp: nếu không có điều kiện tiếp cận được một tài liệu gốc mà phải trích
dẫn thông qua tài liệu khác thì phải nêu rõ cách trích dẫn này, đồng thời tài liệu gốc đó
không được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo. Ví dụ: Nguyễn Văn A (trích dẫn
trong Lê Văn B). Xem phụ lục 1, phần Nguồn tin cấp 2, trang 11.
Một số cụm từ thường dùng khi trích dẫn
• X phát biểu/nêu rõ rằng…
• X xác nhận rằng…
• X khẳng định rằng…
• X đồng ý với quan điểm…
• X lập luận rằng…
• X bình luận rằng…
• X chú thích rằng…
• X đề xuất…
• X nói rằng…
• X quan sát thấy…
• X nhìn nhận rằng…
• X cho rằng…
• X tin rằng…
• X kết luận…
• X bảo vệ quan điểm cho rằng…
• X thừa nhận …
• X chỉ ra rằng …
• X lưu ý …
• Theo X…
a. Trích dẫn kiểu Harvard
Kiểu trích dẫn Harvard sử dụng họ, tên của tác giả, tiếp đó là năm xuất bản. Về cơ bản, số
trang nên được ghi trong các phần trích dẫn trong bài viết (trích dẫn nguyên văn hoặc diễn
giải) để người đọc dễ tìm kiếm đến thông tin họ cần.
Trường hợp tác giả có tên Việt Nam thì phải ghi đầy đủ cả họ, tên đệm và tên theo trật tự
Họ, Đệm Tên.
Nếu hai hay nhiều tác giả cùng được trích dẫn trong một ý/câu, các trích dẫn phải được thể
hiện ở cùng một vị trí và phân cách bằng dấu chấm phNy (;) và sắp xếp theo trật tự chữ cái
của họ tác giả, ví dụ (Brown, Arnold 1991; Smith, Adam 2003).
5
Nếu là tên tổ chức có từ 3 từ trở lên và tên viết tắt của tổ này thông dụng với bạn đọc, có
thể dùng từ viết tắt. Ví dụ: ILO (2003) - International Labor Organisation.
Ví dụ:
*Trích dẫn nguyên văn:
Nguyễn, Văn An (2003, tr. 125) lập luận rằng “kinh tế tư nhân không thể phát triển bền
vững nếu thiếu các yếu tố…”
"This theory is sutrorted by recent work" (Brown, Arnold 1999, p. 25).
*Trích dẫn kiểu diễn giải:
Smith, Harrison (1992, tr. 567) tin rằng Freud có những biểu hiện của một tính cách phức
tạp.
Công trình nghiên cứu của Brown, Arnold (1999) cho thấy quan điểm tương đồng về việc …
b. Trích dẫn kiểu đánh số thứ tự
Kiểu trích dẫn đánh số sử dụng số thứ tự của tài liệu trong danh mục tài liệu tham khảo. Số
thứ tự của tài liệu được trích dẫn được chèn vào vị trí thích hợp trong câu. Xem Phụ lục 2
để biết thông tin chi tiết về trích dẫn kiểu đánh số thứ tự.
c. Lặp lại các trích dẫn đã sử dụng trước đó
Khi bạn sử dụng lần thứ 2 trở đi các tài liệu đã được trích dẫn trước đó trong cùng bài viết,
một số kiểu trích dẫn cho phép bạn được viết tắt hoặc lược bỏ một số chi tiết.
• Kiểu lặp lại họ tên tác giả, lược bỏ năm xuất bản. Ví dụ:
o Trích dẫn lần thứ 2 tới một tài liệu của cùng một tác giả nhưng khác số
trang: Gibbs, p. 100.
o Trích dẫn lần thứ 2 tới 2 tài liệu của cùng một tác giả:
Gibbs, Teaching Students to learn, p. 200.
Gibbs, Student teaching, p. 60.
• Kiểu sử dụng từ thay thế: Các từ này bao gồm “ibid”, “op. cit.”, “loc. cit.”, là những
từ Latin dùng trong trích dẫn tài liệu. Dưới đây là cách sử dụng các từ này:
o ibid. (ibidem, nghĩa là cùng một chỗ): chỉ ra rằng đây là tài liệu đã được
trích dẫn ngay trước đó và cùng số trang.
o ibid., p. 45: tài liệu đã được trích dẫn ngay trước đó và khác số trang (trang
45 trong ví dụ này).
o Gibbs, op. cit., p. 82 (opera citato, nghĩa là trong tài liệu đã trích dẫn): chỉ
đến trang khác (trang 82 trong ví dụ này) của một tài liệu của tác giả Gibbs
đã được trích dẫn trong bài.
o Gibbs, loc. cit. (loco citato, nghĩa là tại vị trí đã được trích dẫn): chỉ đến
cùng số trang của một tài liệu của tác giả Gibbs đã được trích dẫn trong bài.
• Trong tiếng Việt, một số tài liệu sử dụng từ “sách đã dẫn” – “sdd”.
6
10. Lập danh mục tài liệu trích dẫn / tài liệu tham khảo
a. Phân biệt giữa danh mục tài liệu trích dẫn và danh mục tài liệu tham khảo
• Danh mục tài liệu trích dẫn (References) gồm các tài liệu được trích dẫn trong bài
viết.
• Danh mục tài liệu tham khảo (Bibliography) gồm các tài liệu được trích dẫn và các
tài liệu không được trích dẫn trong bài viết nhưng được tác giả tham khảo trong quá
trình hoàn thành bài viết và những tài liệu mà tác giả cho rằng có thể hữu ích với người
đọc.
b. Cần phải liệt kê chi tiết thông tin về tất cả các tài liệu bạn đã trích dẫn/tham khảo cho bài
viết của mình. Danh mục này được trình bày ở cuối bài viết và bao gồm tất cả các thông tin
cần thiết để có thể xác định được một tài liệu. Những thông tin này cần được trình bày một
cách thống nhất và theo một định dạng chuNn. Tùy theo yêu cầu mà bạn có thể cung cấp
danh mục tài liệu trích dẫn hay danh mục tài liệu tham khảo.
c. Các nguồn tin điện tử/trực tuyến cần phải được ghi lại một cách có hệ thống và thống nhất,
tương tự như với ấn phNm in. Điểm khác biệt chính là ở chỗ cần phải chỉ ra bạn đã truy cập
nguồn tin trực tuyến vào thời gian nào. Lý do của sự khác biệt này là ở chỗ các trang web
thay đổi rất thường xuyên, cả về mặt nội dung và hình thức. Vì vậy, cung cấp thông tin về
ngày truy cập cũng giống như là cung cấp thông tin về lần xuất bản của tài liệu.
d. Danh mục tài liệu trích dẫn/tham khảo được sắp xếp theo trật tự chữ cái của tác giả. Nếu tài
liệu không có tác giả thì sẽ được trích dẫn theo tên tài liệu và được sắp xếp trong danh mục
tài liệu trích dẫn/tham khảo theo từ quan trọng đầu tiên của tên sách (trong tiếng Anh, bỏ
qua các từ như the, an, a).
e. Kiểu trích dẫn Harvard yêu cầu dòng thứ hai trở đi của mỗi tài liệu phải được lùi vào 1 tab
với mục đích là làm nổi bật thứ tự chữ cái.
f. Lưu ý với sách chủ biên (edited) – các phần trong sách do nhiều người viết và có người chủ
biên tập hợp và sắp xếp lại thành một ấn phNm hoàn chỉnh – cần chú ý viết tác giả của
phần/chương/bài viết đó và trích dẫn và lập danh mục tài liệu trích dẫn theo kiểu một phần
của sách.
g. Nếu là tên tổ chức có từ 3 từ trở lên và tên viết tắt của tổ này thông dụng với bạn đọc, có thể
dùng từ viết tắt. Ví dụ: ILO (International Labor Organisation) 2003.
11. Một số từ liên quan đến trích dẫn thường gặp
a. et al.: tương tự như từ “and others”: nghĩa là “và những người khác” hoặc “và các cộng sự”
hoặc “và các tác giả”.
b. mimeo: tài liệu in roneo hoặc tài liệu không xuất bản, phát hành chính thức, được in từ máy
tính ra.
7
Tài liệu tham khảo
Curtin University of Technology. 2006. Harvard Referencing 2006. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm
2006, từ http://library.curtin.edu.au/referencing/harvard.pdf
Open University Library. 2005. References, bibliographies and plagiarism. Truy cập ngày 24 tháng
7 năm 2006, từ http://library.open.ac.uk/help/helpsheets/cite.html#how
St. Paul's Grammar School. 2006a. Citing references within your work - Harvard referencing. Truy
cập ngày 24 tháng 7 năm 2006, từ http://www.stpauls.nsw.edu.au/SchoolLibrary/citing.htm
St. Paul's Grammar School. 2006b. Plagiarism – what it is and how to avoid it. Truy cập ngày 24
tháng 7 năm 2006, từ http://www.stpauls.nsw.edu.au/SchoolLibrary/plagiar.htm
University of New South Wales Learning Centre. 2006. Introducing Quotations và Paraphrases.
Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2006, từ http://www.lc.unsw.edu.au/onlib/quot.html
University of South Queensland. 2003. Assignment Planning. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2006,
từ http://www.usq.edu.au/plagiarism/infostud/avoidplag/assign.htm
University of South Queensland. 2005a. Developing Referencing Skills. Truy cập ngày 24 tháng 7
năm 2006, từ http://www.usq.edu.au/plagiarism/infostud/avoidplag/referencing/refhelp.htm
University of South Queensland. 2005b. Referencing Explained. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm
2006, từ http://www.usq.edu.au/plagiarism/infostud/avoidplag/referencing/refexplain.htm
8
Phụ lục 1: Kiểu trích dẫn Harvard
Qui định dưới đây đã được sửa đổi cho phù hợp với đặc điểm của tên tác giả Việt Nam và để thống
nhất cách viết tên khi trích dẫn đối với cả tên người nước ngoài và tên người Việt Nam, đồng thời
phù hợp với các tính năng được cung cấp trong phần mềm trích dẫn EndNote.
Sách
Ví dụ về trích dẫn trong
bài viết
Ví dụ về danh mục tài liệu trích
dẫn/tham khảo
EndNote 9 (chọn reference
type nào?)
Một tác giả ‘Lý thuyết này được giới
thiệu lần đầu tiên vào
năm 1993’ (Comfort,
Andrew 1997, tr. 58)
HOẶC
‘Andrew Comfort (1997,
tr. 58) cho rằng…
Comfort, Andrew 1997, A good age,
Mitchell Beazley, London.
Book
2 hoặc 3 tác
giả
Nguyễn, Văn An; Bùi,
Văn Mạnh và Đỗ, Xuân
Quý (1997, tr. 45) bàn về
ý kiến này…
Nguyễn, Văn An; Bùi, Văn Mạnh và
Đỗ, Xuân Quý 1997, Lý thuyết về
kinh tế học, Viện Kinh tế học, Hà
Nội.
Book
Từ 4 tác giả
trở lên
(Văn, Thị Thành và
những người khác 1996,
tr. 69)
Văn, Thị Thành; Nguyễn, Quang
Lập; Lê, Minh Hiếu và Lê, Thanh
Vinh 1996, Công nghiệp điện ảnh,
Nhà xuất bản Văn hóa, Hà Nội.
Book
Từ 4 tác giả
trở lên
Arulpragasam, Jehan and
others (2004, p. 12)
supposed that…
Arulpragasam, Jehan; Goletti,
Francesco; Atinc; Tamar,
Manuelyan and Songwe, Vera 2004,
Trade in Sectors Important to the
Poor: Rice in Cambodia and
Vietnam and Cashmere in Mongolia,
In Krumm, Kathie and Kharas, Homi
(eds.), East Asia Integrates: A Trade
Policy Agenda for Shared Growth
(pp. 149-169). World Bank,
Washington, D.C.
Book Section
Không có tác
giả
‘Điều này dường như
chưa bao giờ xảy ra
trước năm 1995’ (Quảng
cáo trong lĩnh vực thể
thao 1990, tr. 14)…
HOẶC
‘Trong cuốn Quảng cáo
trong lĩnh vực thể thao
(1990, tr. 14), quan
điểm…’
Quảng cáo trong lĩnh vực thể thao
1990, Nhà xuất bản Trẻ, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Book
Nhiều tác
phẩm của
cùng một tác
giả
‘Nghiên cứu trong các
trường đại học (Brown,
Pan 1982, 1988) đã chỉ ra
rằng…’
Brown, Pan 1982, Corals in the
Capricorn group, Central
Queensland University,
Rockhampton.
Brown, Pan 1988, The effects of
anchor on corals, Central
Queensland University,
Rockhampton.
Sắp xếp theo trình tự năm xuất
bản trong danh mục.
Book
Từ 2 tác giả
trở lên có
cùng họ
Davies, Peter (1992, tr. 5)
và Davies, Patrick William
(1996, tr. 34) lập luận
rằng … Đưa thêm các
chữ cái đầu của tên và
tên đệm để phân biệt
giữa các tác giả.
Davies, Patrick William 1996, How
to survive, Allen và Unwin, Sydney.
Davies, Peter 1992, Good storm,
Allen và Unwin, Sydney.
Sắp xếp theo trật tự chữ cái tên
tác giả.
Book
9
Nhiều tác
phẩm cùng
xuất bản
trong 1 năm
của cùng 1
tác giả
‘Trong các báo cáo gần
đây (Nguyễn, Văn
Mạnh1993a, 1993b)…’
Sử dụng các chữ a/b/c
v.v. để phân biệt giữa
các bài báo, tác phẩm
khác nhau trong cùng
một năm của tác giả đó.
Nguyễn, Văn Mạnh 1993a, Môi
trường biển, Nhà xuất bản Khoa học
Kỹ thuật, Hà Nội.
Nguyễn, Văn Mạnh 1993b, Thế giới
đại dương, Nhà xuất bản công
nghiệp, Hà Nội.
Sắp xếp theo trật tự chữ cái của
nhan đề.
Book
Người biên
soạn/chủ
biên (editor)
(Kastenbaum, Richard
1993, tr. 78)
Kastenbaum, Richard (ed.) 1993,
Encyclopedia of adult development,
Oryx Press, Phoenix.
Edited Book
Tài liệu có
lần xuất bản
khác nhau
Phan, Thị Hương (2004,
tr. 5) cho rằng…
Phan, Thị Hương 2004, Kỹ năng viết
báo cáo, xuất bản lần thứ 3, Nhà
xuất bản Giáo dục, Hà Nội.
Số của lần xuất bản viết sau nhan
đề, tuy nhiên không cần phải ghi
số của lần xuất bản đầu tiên.
Book
Từ điển bách
khoa hoặc
Từ điển
Từ điên âm nhạc (1980,
tr. 85) định nghĩa
Nguyễn, Văn Thương (biên soạn)
1980, Từ điển âm nhạc, xuất bản lần
thứ 2, Nhà xuất bản Trẻ, Hà Nội.
Edited Book
Bài báo hoặc
1 chương
trong một
cuốn sách
As discussed by Blaxter,
Eric (1976, p. 101)…
Blaxter, Eric 1976, ‘Social class and
inequalities’, trong Carter, Carl và
Peel, Joey (chủ biên), Equalities and
inequalities in health, Academic
Press, London, tr. 120-135.
Book Section
Bài báo hoặc
1 chương
trong một
cuốn sách
Như Lê, Văn Hồng (1976,
p. 101) đã đề cập…
Lê, Văn Hồng 1976, ‘Giới và chăm
sóc sức khỏe’, trong Nguyễn, Văn
An và Vũ, Xuân Phương (chủ biên),
Vấn đề giới trong y tế, Nhà xuất bản
Y học, Hà Nội, tr. 120-135.
Book Section
Bài báo hoặc
1 chương
trong một
cuốn sách
không có tác
giả
(Giải quyết vấn đề Y2K
1997, tr. 23).
‘Giải quyết vấn đề Y2K’ 1997, trong
Nguyễn, Thị Thu (chủ biên), Công
nghệ hiện nay và trong tương lai,
Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội, tr.
27.
Book Section
Cần phải sửa phần trích
dẫn trong đoạn văn một
cách thủ công để tên tài
liệu hiển thị theo kiểu chữ
nghiêng.
Sách nhỏ
(Brochure)
(Research and Training
Centre 1993, tr. 2)
Research and Training Centre on
Independent Living 1993, Guidelines
for reporting and writing about
people with disabilities [Brochure],
4th edn, Research and Training
Centre, Lawrence, KS.
Tên của nhà xuất bản có thể viết
tắt nếu đó cũng chính là tác giả.
Book
Bạn phải đánh chữ [Sách
nhỏ] hoặc [Brochure] một
cách thủ công.
Sách điện tử
(E-book)
(Pettinger, Rose 2002) Pettinger, Rose 2002, Global
organizations, Capstone Publishing,
Oxford. Truy cập ngày 28 tháng 8
năm 2004, từ cơ sở dữ liệu
NetLibrary.
Electronic Book
(đánh chữ 28 tháng 8 năm
2004 vào ô Date Accessed,
và chữ NetLibrary vào ô
Name of Database)
Luận văn,
luận án
(Nguyễn, Văn Thụ 1998,
tr. 89)
Nguyễn, Văn Thụ 1998, ‘Cơ chế
kiểm soát chất lượng thành phẩm
axit sunphuaric’, Luận án tiến sĩ,
Trường đại học Tổng hợp Hà Nội.
Thesis
(đánh chữ Luận án tiến sĩ vào
ô Thesis Type.)
10
Kỷ yếu hội
thảo
(Debono, Cains 2000) Debono, Cains 2000, ‘The National
Trust into the new millennium’,
Proceedings of the ninth meeting of
the International National Trust,
Australian Council of National
Trusts, Alice Springs, NT, tr. 44-6.
Truy cập ngày 20 tháng 1 năm
2006, từ cơ sở dữ liệu Informit
Online.
Conference Proceeding
(đánh chữ The National trust
into the new millennium vào ô
Title, Proceedings of the ninth
meeting of the International
National Trust vào ô
Conference Name, Australian
Council of National Trusts vào
ô Publisher, Alice Springs, NT
vào ô Conference Location,
20 tháng 1 năm 2006 vào ô
Access Date, Informit Online
vào ô Name of Database.)
Báo cáo
thường niên
của 1 một tổ
chức
(Department of Transport
and Regional Services
2001)
HOẶC
Billabong’s annual report
(2005)
Department of Transport and
Regional Services 2001, Annual
report 2001-2002, Canberra.
HOẶC
Billabong International Ltd. 2005,
Annual report 2005 –brands. Truy
cập ngày 27-2-2006, từ cơ sở dữ
liệu Connect4.
Report
Hình minh
họa trong 1
cuốn sách
Bức tranh áp phích ‘Buy
Australian Atrles’ (Cowle,
Crown và Walker, Dick
2005, tr. 65)
Cowle, Crown và Walker, Dick 2005,
The art of atrle branding, Atrles from
Oz, Hobart.
Book
Báo/tạp chí
in
Ví dụ về trích dẫn trong
bài viết
Ví dụ về danh mục tài liệu trích
dẫn/tham khảo
EndNote 9 (chọn reference
type nào?)
Bài báo
chuyên
ngành
Như Nguyễn, Văn Công
(1996, tr. 8) đã đề cập…
Nguyễn, Văn Công 1996, ‘Chăm sóc
sức khỏe cho người mắc bệnh tiểu
đường’, Tạp chí nghiên cứu y học,
số 12, tập 4, tr. 8-9.
Journal Article
Bài báo
(không có tác
giả)
‘Vấn đề này hiện đang
gây nhiều tranh cãi ở Việt
Nam’ (Đưa người nghiện
ma túy hòa nhập với cộng
đồng 2003, tr. 530)…
‘Đưa người nghiện ma túy hòa nhập
với cộng đồng’ 2003, Tạp chí lao
động xã hội, số 23, tr. 529-30.
Journal Article
Cần phải sửa phần trích
dẫn trong đoạn văn một
cách thủ công để tên tài
liệu hiển thị theo kiểu chữ
nghiêng.
Bài báo/tạp
chí phổ
thông
(Đỗ, Văn Thành 2000) Đỗ, Văn Thành 2000, 'Vấn đề thiếu
bác sĩ tại các tỉnh miền núi', Nhân
dân, 18 tháng 3, tr. 3.
Newspaper Article
Bài báo/tạp
chí phổ
thông (không
có tác giả)
trong tờ Sydney
Morning Herald (24-2
2000, tr. 12)
Đưa tất cả các thông tin về tài liệu
trong phần trích dẫn trong đoạn
văn - không cần có thông tin ở
danh mục tài liệu trích dẫn/tham
khảo.
Thông cáo
báo chí
(Watersmith, Crown
2000)
Watersmith, Crown 2000, BHP
enters new era, thông cáo báo chí,
BHP Limited, Melbourne, 1 tháng 3.
Report (đánh chữ media
release vào ô Accession
Number, BHP Limited vào ô
Institution, 1 March vào ô
Report Number)
Báo điện tử Ví dụ về trích dẫn trong
bài viết
Ví dụ về danh mục tài liệu trích
dẫn/tham khảo
EndNote 9 (chọn reference
type nào?)
Bài báo toàn
văn từ một
cơ sở dữ liệu
điện tử
(Madden, Gail 2002) Madden, Gail 2002, ‘Internet
economics and policy: an Australian
perspective’, Economic Record, số
78, tập 242, tr. 343-58. truy cập
ngày 16 tháng 3 năm 2002, từ cơ sở
dữ liệu ABI/INFORM Global.
Journal Article
(đánh chữ 16 tháng 3 năm
2002 vào ô Access Date, cơ
sở dữ liệu ABI/INFORM vào ô
Name of Database.
11
Bài báo toàn
văn từ một
cơ sở dữ liệu
điện tử
(không có tác
giả)
‘The internet has had a
huge impact on the
Australian economy’
(Internet economics and
policy 2002, tr. 350)
'Internet economics and policy: an
Australian perspective' 2002,
Economic Record, số 78, tập 242, tr.
343-58. Truy cập ngày 16 tháng 10
năm 2002, từ cơ sở dữ liệu
ABI/INFORM Global.
Journal Article (đánh chữ 16
tháng 10 năm 2002 vào ô
Access Date, cơ sở dữ liệu
ABI/INFORM Global vào ô
Name of Database)
Cần phải sửa phần trích
dẫn trong đoạn văn một
cách thủ công để tên tài
liệu hiển thị theo kiểu chữ
nghiêng.
Bài báo tạp
chí phổ
thông từ một
cơ sở dữ liệu
điện tử
(không có tác
giả)
(WA packed with
overseas atreal
2004)
‘WA packed with overseas atreal’
2004, West Australian, 12
November, tr. 47. Truy cập ngày 13
tháng 10 năm 2004, từ cơ sở dữ
liệu Factiva.
Newspaper Article
(đánh chữ 13 tháng 10 năm
2004 vào ô Access Date, cơ
sở dữ liệu Factiva vào ô
Name of Database)
Cần phải sửa phần trích
dẫn trong đoạn văn một
cách thủ công để tên tài
liệu hiển thị theo kiểu chữ
nghiêng.
Bài viết từ
tạp chí miễn
phí trên
Internet
It was proposed by
Byrne, Anne (2004)
that…
Byrne, Anne 2004, 'The end of
history: censorship and libraries',
The Australian Library Journal, số
53, tập 2. Truy cập ngày 16 tháng
10 năm 2004, từ
http://www.alia.org.au/publishing/alj/
53.2/full.text/byrne.html
Journal Article
(đánh chữ 16 tháng 10 năm
2004 vào ô Access Date,
http://www.alia.org.au/publishi
ng/alj/53.2/full.text/byrne.html
vào ô Type of Article).
Bài báo từ
cơ sở dữ liệu
trên CD-
ROM
(La Rosa, Sun 1992, tr.
58)
La Rosa, Sun 1992, 'Marketing slays
the downsizing dragon', Information
Today, số 9, tập 3, tr. 58-9. Truy cập
ngày 6 tháng 10 2002, từ cơ sở dữ
liệu UMI Business Periodicals
Ondisc.
Journal Article
(đánh chữ 6 tháng 10 2002
vào ô Access Date, UMI
Business Periodicals Ondisc
vào ô Name of Database)
Nguồn tin
cấp 2
(Secondary
Sources)
Ví dụ về trích dẫn trong
bài viết
Ví dụ về danh mục tài liệu trích
dẫn/tham khảo
EndNote 9 (chọn reference
type nào?)
Sách ‘gồm cả những người bị
huyết áp cao’ (Nguyễn,
Văn Lộ và Bùi, Xuân Cúc,
trích dẫn trong Lê, Trọng
Hiếu 2002, tr. 45)
HOẶC Nguyễn, Văn Lộ
và Bùi, Xuân Cúc (trích
dẫn trong Lê, Trọng Hiếu
2002, tr. 45) cho rằng …
Lê, Trọng Hiếu 2002. Bệnh tim và
người cao tuổi, Nhà xuất bản Y học,
Hà Nội.
Ghi lại cuốn sách là nguồn tin dẫn
tới tài liệu thứ hai.
Book
Phải đánh tên Nguyễn Văn
Lộ và Bùi Xuân Cúc một
cách thủ công vào phần
trích dẫn tại đoạn văn.
Bài báo ‘…nguyên nhân của bệnh
đái tháo đường’ (Nguyễn,
Ninh, trích dẫn trong Lê,
Văn Hùng 2002, tr. 25)
Lê, Văn Hùng 2002, ‘Bệnh đái tháo
đường’, Y học, số 4, tr. 21-55.
Ghi lại tên tờ báo là nguồn tin dẫn
tới tờ báo thứ hai.
Journal Article
Phải đánh tên Nguyễn Ninh
một cách thủ công vào
phần trích dẫn tại đoạn văn.
World Wide
Web
Ví dụ về trích dẫn trong
bài viết
Ví dụ về danh mục tài liệu trích
dẫn/tham khảo
EndNote 9 (chọn reference
type nào?)
Tài liệu trên
WWW
‘Chất xúc tác là yếu tố
sống còn trong phản ứng
này’ (Nguyễn, Vân Anh
2002).
Nguyễn, Vân Anh 2002, Quá trình
sản xuất than hoạt tính . Truy cập
ngày 3 tháng 1 năm 2002, từ
http://theses.ctu.edu.vn/
Electronic Source
(đánh chữ 3 tháng 1 năm
2002 vào ô Access Date,
http://theses.ctu.edu.vn/ vào ô
URL )
Tài liệu trên
WWW –
Không có tác
giả
(Leafy seadragons and
weedy seadragons 2001)
Leafy seadragons and weedy
seadragons 2001. Truy cập ngày 13
tháng 2 năm 2002, từ
http://www.windspeed.net.au/~jenny/
seadragons/
Electronic Source
(đánh chữ 13 tháng 2 năm
2002 vào ô Access Date,
http://www.windspeed.net.au/
~jenny/seadragons/ vào ô
URL.)
12
Tài liệu trên
WWW –
Không có
ngày tháng
năm xuất bản
(Royal Institute of British
Architects không năm
xuất bản)
Royal Institute of British Architects
không năm xuất bản, Shaping the
future: careers in architecture. Truy
cập ngày 31 tháng 5 năm 2005, từ
http://www.careersinarchitecture.net/
Electronic Source
(đánh chữ Royal Institute of
British Architects vào ô Author
field, không năm xuất bản vào
ô Year, dùng ô Access Date
và URL cho thông tin về ngày
truy cập tài liệu)
Hình ảnh trên
WWW
Hình ảnh về rạn san hô
(Coral bleaching and
mass bleaching events
2002)
Coral bleaching and mass bleaching
events [Hình ảnh] 2002. Truy cập
ngày 2 tháng 3 năm 2005 from
http://www.gbrmpa.gov.au/corp_site/
info_services/science/bleaching
Electronic Source
(đánh từ [Hình ảnh] một cách
thủ công vào cuối tên của
hình ảnh)
Các nguồn
khác
Ví dụ về trích dẫn trong
bài viết
Ví dụ về danh mục tài liệu trích
dẫn/tham khảo
EndNote 9 (chọn reference
type nào?)
Các cuộc
thảo luận cá
nhân, email,
các nhóm
thảo luận
không lưu lại
thông tin trên
web.
‘Đã có một cuộc đình
công xảy ra ở Đồng Nai’
(Đinh, Tú Anh 2003, thảo
luận cá nhân, 23 tháng
4).
Không cần nêu trong danh mục
tài liệu trích dẫn/tham khảo vì
người đọc không thể tìm được
các tài liệu này.
Nhập thông tin trích dẫn trong
đoạn văn một cách thủ công.
Các bộ phim
và băng
video
(Grumpy meets the
orchestra 1992)
Grumpy meets the orchestra 1992,
băng video, Australian Broadcasting
Corporation, Sydney. Giới thiệu về
Sydney Symphony Orchestra.
Bất kỳ thông tin đặc biệt nào
cũng có thể ghi sau các thông tin
cơ bản nêu trên.
Film or Broadcast
(đánh chữ videorecording vào
ô Format, Featuring the
Sydney Symphony Orchestra
vào ô Credits.)
Các chương
trình truyền
hình và phát
thanh
(What are we going to do
with the money? 1997)
What are we going to do with the
money? 1997, chương trình truyền
hình, SBS Television, Sydney, 8
tháng 3.
Film or Broadcast
(đánh chữ chương trình
truyền hình vào ô Format
Field, SBS Television vào ô
Distributor, Sydney vào ô
Country.)
Podcasts
(radio trực
tuyến)
(The wings of a butterfly –
The wings of a butterfly –
children, teenagers and
anxiety 2005)
The wings of a butterfly - children,
teenagers and anxiety 2005,
chương trình radio trực tuyến, ABC
Radio National, Sydney, 10 tháng 6.
Truy cập ngày 16 tháng 7 năm
2005, từ
http://www.abc.net.au/podcast/defau
lt.htm#mind in URL
Film or Broadcast
(đánh chữ chương trình radio
trực tuyến vào ô Format, ABC
Radio National vào ô
Distributor, Sydney vào ô
Country, 10 tháng 6 vào ô
Date Released, 16 tháng 7
năm 2005 vào ô Access Date,
http://www.abc.net.au/podcas
t/default.htm#mind in URL.)
CD-ROMS (Dr Brain thinking games
1998)
Dr Brain thinking games 1998, CD-
ROM, Knowledge Adventure Inc.,
Torrance, California.
Computer Program
Các nhóm
thảo luận có
lưu lại thông
tin trên web.
(Little, Lee 2002) Little, Lee 2002, 'Two new policy
briefs', ECPOLICY nhóm thảo luận,
16 tháng 4. Truy cập ngày 13 tháng
11 năm 2002 từ
http://www.askeric.org/Virtual_Listse
rv_Archives/ECPOLICY/2002/Apr_2
002/Msg00003.html
Newspaper Article
(đánh chữ Little, Lee vào ô
Reporter, ECPOLICY vào ô
Newspaper, nhóm thảo luận
vào ô Section, 13 tháng 11
năm 2002 vào ô Notes,
http://www.askeric.org/Virtual
Listserv_Archives/ECPOLICY
/2002/Apr_2002/Msg00003.ht
ml vào ô Type of Article)
13
Phụ lục 2: Trích dẫn kiểu đánh số thứ tự
Biên soạn dựa trên qui định của Bộ Giáo dục - Đào tạo
Tài liệu tham khảo và cách trích dẫn
Mọi ý kiến, khái niệm có ý nghĩa, mang tính chất gợi ý không phải của riêng tác giả và mọi tham
khảo khác phải được trích dẫn và chỉ rõ nguồn trong danh mục tài liệu tham khảo của luận án.
Phải nêu rõ cả việc sử dụng những đề xuất hoặc kết quả của đồng tác giả. Nếu sử dụng tài liệu của
người khác và của đồng tác giả (bảng biểu, hình vẽ, công thức, đồ thị, phương trình, ý tưởng ) mà
không chú dẫn tác giả và nguồn tài liệu thì luận án không được duyệt để bảo vệ.
Khi đưa thông tin về tài liệu tham khảo, cần phải cung cấp các thông tin cần thiết để người đọc có
thể xác định được những tài liệu tham khảo này.
Không trích dẫn những kiến thức phổ biến, mọi người đều biết cũng như không làm luận án nặng
nề với quá nhiều tham khảo trích dẫn. Việc trích dẫn, tham khảo chủ yếu nhằm thừa nhận nguồn
của những ý tưởng có giá trị và giúp người đọc theo được mạch suy nghĩ của tác giả, không làm trở
ngại việc đọc.
Nếu không có điều kiện tiếp cận được một tài liệu gốc mà phải trích dẫn thông qua một tài liệu
khác thì phải nêu rõ cách trích dẫn này, đồng thời tài liệu gốc đó KHÔNG được liệt kê trong danh
mục tài liệu tham khảo của luận án. Ví dụ:
Trích dẫn trong đoạn văn:
Trong một công trình của mình, tác giả Lê Trọng Hiếu có đề cập đến ý kiến của Nguyễn
Văn Bình cho rằng …. [12, tr. 24].
Phần “Danh mục tài liệu tham khảo” sẽ đưa thông tin về tài liệu của tác giả Lê Trọng Hiếu
như sau:
12. Lê, Trọng Hiếu (2002), Bệnh tim và người cao tuổi, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
Khi cần trích dẫn một đoạn ít hơn hai câu hoặc bốn dòng đánh máy thì có thể sử dụng dấu ngoặc
kép để mở đầu và kết thúc phần trích dẫn. Nếu cần trích dẫn dài hơn thì phải tách phần này thành
một đoạn riêng khỏi phần nội dung đang trình bày, với lề trái lùi vào thêm 2 cm. Khi đó mở đầu và
kết thúc đoạn trích này không phải sử dụng dấu ngoặc kép.
Việc trích dẫn là theo số thứ tự của tài liệu ở danh mục tài liệu tham khảo và được đặt trong ngoặc
vuông, và khi trích dẫn nguyên văn, cần phải ghi cả số trang, ví dụ: [15, tr. 314 -315].
Đối với các phần được trích dẫn từ nhiều tài liệu khác nhau, số của tất cả các tài liệu được đặt trong
1 dấu ngoặc vuông theo thứ tự tăng dần, giữa các số phân cách bằng dấu chấm phNy, ví dụ [19; 25;
41; 42].
Hướng dẫn xếp tài liệu tham khảo
1. Tài liệu tham khảo được tập hợp trong một danh mục, trước hết phân theo từng ngôn ngữ
(Việt, Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung, Nhật ).
14
2. Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch, kể cả
tài liệu bằng tiếng Trung Quốc, Nhật (đối với những tài liệu bằng ngôn ngữ còn ít người biết
có thể thêm phần dịch tiếng Việt đi kèm theo mỗi tài liệu).
3. Tài liệu tham khảo xếp theo thứ tự ABC họ của tác giả (với tác giả nước ngoài) hoặc tên của
tác giả (với tác giả Việt Nam)
a. Tác giả cá nhân.
• Anderson, Smith
• Nguyễn Văn An
b. Tác giả tập thể (nếu tài liệu không có tác giả cá nhân). Ví dụ: tác giả là Tổng cục Thống
kê xếp vào phần T, Bộ Giáo dục và Đào tạo xếp vào phần B.
c. Tài liệu không có tác giả thì xếp theo vần chữ cái của nhan đề tài liệu (với tài liệu tiếng
nước ngoài thì loại bỏ các mạo từ ở đầu nhan đề như the, an, a, des, un, une, …)
4. Nếu thông tin về một tài liệu dài hơn một dòng thì nên trình bày sao cho từ dòng thứ hai lùi
vào so với dòng thứ nhất 1 cm để phần tài liệu tham khảo được rõ ràng và dễ theo dõi.
Cách trình bày thông tin về tài liệu tham khảo
Các qui định chung
1. Tên tác giả:
a. Tác giả cá nhân:
i. Tác giả là người Việt Nam: Ví dụ: Nguyễn Văn An.
ii. Tác giả nước ngoài: Trình bày theo trật tự Họ, Tên Đệm. Ví dụ: Anderson, John
E.
b. Tác giả tập thể: Trình bày theo thứ tự Cơ quan chủ quản. Cơ quan trực thuộc. Ví dụ: Bộ
Thủy sản. Vụ Thương mại
2. Tài liệu có 2 hoặc 3 tác giả:
Sử dụng dấu chấm phNy để phân cách giữa các tác giả, trước tên tác giả cuối cùng không dùng
dấu chấm phNy mà thêm từ và. Ví dụ: Nguyễn Văn Hùng; Lê Minh Hoàng và Wilson, Thomas.
3. Tài liệu có 4 tác giả trở lên :
Chỉ viết tên tác giả đầu tiên, tiếp đó thêm cụm từ và các cộng sự. Ví dụ: Đỗ Quý Doãn và các
cộng sự.
Các qui định cho từng loại tài liệu
Người viết luận văn, báo cáo, bài viết thường tham khảo tài liệu thuộc nhiều loại hình khác nhau.
Mỗi loại tài liệu có những thông tin đặc trưng để có thể xác định được chúng. Vì vậy, với mỗi loại
hình tài liệu, cần cung cấp đầy đủ các thông tin và trình bày như sau:
1. Sách, báo cáo:
• Tên các tác giả hoặc cơ quan ban hành: không có dấu phân cách
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét