Quản trị nhân lực 44B Nguyễn Văn Hiến
- Tìm hiểu về định hớng trong tơng lai của nhà trờng, mục tiêu của nhà
lãnh đạo qua đó kết hợp với kiến thức đã học để xây dựng một giải pháp
hoàn chỉnh mang tính thực tế cao.
6. Nguồn số liệu, tài liệu
- Đợc cung cấp từ phòng hành chính tổng hợp của Trờng đào tạo bồi
dỡng cán bộ ngành xây dựng. Các số liệu khác đợc tham khảo qua mạng
internet, qua website của trờng và các cơ quan có liên quan.
- Giáo trình quản trị nhân lực (– Nhà xuất bản Lao động – Xã hội)
-Giáo trình quản trị nhân sự của PGS.TS Đào Hữu Thân
-Nghiên cứu Kinh tế, tháng 2-2006; Kinh tế Châu Á- Thái Bình Dơng,
tháng 3-2006
-Trang Web của Bộ giáo dục và đào tạo: http://www.edu.net.vn/
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quản trị nhân lực 44B Nguyễn Văn Hiến
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC.
1. Một số khái niệm về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực (theo nghĩa rộng ) là tổng thể các hoạt
động học tập có tổ chức đợc tiến hành trong những khoảng thời gian nhất
định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của ngời lao động.
Trớc hết, phát triển nguồn nhân lực chính là toàn bộ những hoạt
động học tập đợc tổ chức bởi doanh nghiệp, do doanh nghiệp cung cấp cho
ngời lao động. Các hoạt động cung cấp trong vài giờ, vài ngày hoặc thậm
chí vài năm, tuỳ theo mục tiêu học tập và nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi
nghề nghiệp cho ngời lao động theo hớng đi lên, tức là nhằm nâng cao
khả năng và trình độ nghề nghiệp cho họ. Nh vậy, xét về nội dung, phát
triển nguồn nhân lực bao gồm 3 nội dung là: Giáo dục, Đào tạo và phát triển.
Các khái niệm này đã đợc làm rõ trong giáo trình Quản trị nhân lực:
1.1. Đào tạo .
( hay còn đợc gọi là đào tạo kỹ năng ): Đợc hiểu là các hoạt động
học tập nhằm giúp cho ngời lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn
chức năng nhiệm vụ của mình. Đó là quá trình học tập làm cho ngời lao
động nắm vững hơn về công việc của bản thân , hay chính là những hoạt
động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của ngời lao động để thực hiện
nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn.
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quản trị nhân lực 44B Nguyễn Văn Hiến
1.2 Giáo dục .
Đợc hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con ngời bớc
vào một nghề hoặc chuyển sang một nghề mới, thích hơn trong tơng lai.
1.3 Phát triển :
Là các hoat động học tập vợt ra khỏi phạm vi công việc trớc mắt của
ngời lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở
định hớng tơng lai của tổ chức.
Xuất phát từ yêu cầu đó,hoạt động đào tạo và phát triền nguồn nhân lực
phải dựa trên một số nguyên tắc:
-Con ngời phải có năng lực phát triển. Mỗi ngời trong một tổ chức
đều có khả năng phát triển và sẻ cố gắng thờng xuyên phát triển để giữ
vững sự tăng trởng của doanh nghiệp cũng nh cá nhân họ.
-Mỗi ngời điều có giá trị riêng .Vì vậy mỗi ngời là một con ngời
cụ thể với nhân cách riêng của họ, khác với các ngời khác và đều có khả
năng đóng góp ý kiến.
-Lợi ích của ngời lao động và mục tiêu của doanh nghiệp có thể
đợc kết hợp với nhau.
-Phát triền và đào tạo nguồn nhân lực là những phơng tiện để đạt sự
phát triển của doanh nghiệp có hiệu qủa cao nhất.
1.4. Bồi dưỡng:
Trớc hết cần tạo ra một logic để đào tạo và bồi dỡng là hai giai đoạn
kế tiếp nhau. Trong hai giai đoạn đó, đào tạo sẽ tạo ra tiềm lực ban đầu.
Tiềm lực đó không chỉ để học đáp ứng yêu cầu trớc mắt, mà còn nh là
nguồn năng lực đủ để họ tự bồi dỡng liên tục đáp ứng đợc yêu cầu ngày
càng cao của sự phát triển giáo dục.
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quản trị nhân lực 44B Nguyễn Văn Hiến
Vậy bồi dỡng sẽ là quá trình cập nhật và bổ xung các kiến thức nhằm
đáp ứng nhu cầu hiện tại cho phát triển
1.5 Đặc thù của đào tạo và bồi dưỡng cán bộ.
Ta xác định cán bộ đợc cử đi học là ngời sẽ lắm giữ các cơng vị khác
nhau trong tổ chức. Những cán bộ đợc cử đi học thờng là cán bộ lòng cốt
vầ sẽ có vị trí quan trọng trong tổ chức khi hoàn thành khóa học và bồi
dỡng cho mình. Vì thế Đào tạo cán bộ mang những tính chất đặc thù riêng
Đa phần lứa tuổi đi học là lớn (25-40 tuổi) vì thế chơng trình đào tạo phải
thích hợp và gần với nhu cầu cụ thể của ngời đi học. Tránh lan man, và mở
rộng kiến thức một cánh toàn diện không thiết thực.
1.6. Chất lượng đào tạo và bồi dưỡng:
Trong thực tế, vấn đề kiểm đinh chất lợng trong đào tạo là một vấn đề
mà có khá nhiều ý kiến đợc nêu ra. Ngày 7 - 1 - 2002, Bộ trởng Bộ GD-
ĐT đã có quyết định thành lập Phòng kiểm định chất lợng đào tạo thuộc hệ
thống các chuẩn mực để làm cơ sở kiểm tra chất lợng đào tạo. Nhng hiện
tại việc hình thành hệ thống kiểm định chất lợng đào tạo ở nớc ta từ trớc
đến nay còn nhiều hạn chế. (Theo TS Phạm Thành Nghị, Viện phó Viện
Nghiên cứu con ngời). Chúng ta vẫn có thẩm định, nhng mới chỉ là đánh
giá đầu ra chứ cha quan tâm đến quá trình học của sinh viên. Chúng ta mới
chỉ có báo cáo kiểm soát đầu ra nên bây giờ phải kiểm soát toàn diện từ đầu
vào
Không những thế việc xây dựng các tiêu chí cho kiểm tra chất lợng
đào tạo cũng là vấn đề nan giải và gây nhiều tranh cãi.
Kiểm định chất lợng chơng trình hay kiểm định cơ sở đào tạo. Theo
Phòng Kiểm định Vụ ĐH, việc kiểm định chất lợng bao gồm hai cách:
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quản trị nhân lực 44B Nguyễn Văn Hiến
kiểm định cơ sở giáo dục ĐH (kiểm định trờng) và kiểm định chơng trình
đào tạo. Mỗi cơ sở giáo dục ĐH hay chơng trình đào tạo đợc kiểm định
không quá 6 năm. Cũng nh thế nhng lại có những ý kiến gây mâu thuẫn
nh trong vấn đề này có ngời cho rằng việc kiểm định chất lợng một
trờng ĐH không có ý nghĩa thực tiễn. Trong khi đó, thẩm định chơng
trình đào tạo chính là cơ sở để học sinh chọn lọc có nên theo học ở trờng
đó hay không. Chính vì vậy mà nếu lựa chọn thẩm định chơng trình hay
trờng ĐH trớc thì nên lựa chọn thẩm định chơng trình. Tuy nhiên lại
một ý kiến khác, ông Trần Khánh Đức, Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục
lại cho rằng, phải kiểm định đồng thời cả trờng ĐH với các yêu cầu về cơ
sở vật chất, giáo viên, sinh viên lẫn chất lợng chơng trình đào tạo nhằm
đảm bảo việc kiểm định đợc thực hiện một cách tổng thể.
1.7. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đào tạo.
Vậy ta đã thấy rằng để có đợc chất lợng trong đào tạo đã khó mà việc
kiểm tra chất lợng đó, việc xây dựng định mức cho chất lợng đó cũng là
một vấn đề thực sự khó khăn. Là ngời đi học chúng ta đã từng biết đợc
kết quả học tập của mình thông qua điểm số, điểm tổng kết, hay nói cách
khác là khi ra trờng ngời ta sẽ căn cứ vào cái bàng điểm để có thể đánh
giá phần nào quá trình học tập và những gì mà ta thu lợm đợc khi còn
ngồi trên ghế nhà trờng. Nhng điều đó sẽ là khiếm khuyết khi ta không
xét đến các yếu tố khác. Không những thế mà tùy thuộc vào mục đích đào
tạo, đặc thù của chuyên ngành đào tạo nữa. Đó là ta cha kể đến những vấn
đề phát sinh tiêu cực trong thi cử (mà hai nguyên nhân chính là gian lận cả ở
phía ngời thi và phía ngời chấm thi và t tởng thành tích).
Nếu ta chỉ xét chất lợng đào tạo dựa trên cơ sở kết quả thu đợc là
điểm số thì thật là thiếu sót. Phần lớn học viên đi học ở đây là để bổ xung
cho mình những khiếm khuyết trong lỗ hổng kiến thức chuyên môn cũng
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quản trị nhân lực 44B Nguyễn Văn Hiến
nh những tình huống phát sinh trong thực tế. Vì thế, học viên có giải quyết
đợc vấn đề của họ không mới là vấn đề cần xét đến. Hay chính là chơng
trình học có sát với những gì họ tiếp xúc trong thực tế hay không? Phơng
pháp giảng dạy có thích hợp hay không mới là vấn đề cần phải đánh giá. Vì
chơng trình có sát với thực tế thì học viên mới tìm thấy trong bài giảng
những gì mà họ đã hay sẽ phải đối mặt trong thực tế, để có đợc cách giải
quyết đúng đắn, kịp thời đa ra những quyết định mang tính giải pháp cho
công việc. Đó chính là: Nắm vững kiến thức và khả năng vận dụng.
Vì vậy để xây dựng đợc định mức chất lợng trong đào tạo cần phải
xác định đợc mức độ tích luỹ của ngời học cả về kiến thức chuyên môn,
kỹ năng thực hành ngành nghề và khả năng phát hiện, giải quyết những vấn
đề thuộc chuyên ngành đào tạo.
1.8. Các yếu tố quyết định chất lượng đào tạo và bồi dưỡng.
Ta đa chất lợng đào tạo giáo dục nói chung của Việt Nam để so sánh
với một số nớc trong khu vực (nh Singapore, Thái-lan, Malaysia) ta có
thể thấy ngay rằng. Tuy ta có một số cá nhân mang thành tích đặc biệt cao
nhng về mặt bằng chung thì lại yếu kém hoàn toàn. Đánh giá chất lợng là
đánh giá chất lợng của một số đông học sinh, sinh viên chứ không phải là
đánh giá chất lợng của những cá nhân học sinh, sinh viên riêng lẻ cá biệt;
vì những chất lợng (tốt hay xấu) cá biệt thờng phụ thuộc những nguyên
nhân ở ngoài phạm vi của giáo dục; thời nào, nơi nào, bất kể là nền giáo dục
cao thấp thế nào cũng có thể có những trờng hợp cá biệt nh vậy. Vì thế cốt
lõi của việc quyết định chất lợng đào tạo và bồi dỡng ở đây theo em chính
là việc chơng trình bồi dỡng cán bộ sao cho phù hợp bên cạnh đó là
phơng pháp giảng dạy và kỹ năng vận dụng của học viên.
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quản trị nhân lực 44B Nguyễn Văn Hiến
2.Vai trò và mục tiêu của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Mục tiêu chung của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhằm tối
đa hoá nguồn nhân lực hiện có và nâng tính hiệu quả của tổ chức thông qua
việc giúp cho ngời lao động hiểu rõ về công việc, nắm vững hơn về nghề
nghiệp của mình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự
giác hơn, với thái độ tốt hơn cũng nh nâng cao khả năng thích ứng của họ
với công việc trong tơng lai.
Có nhiều lý do để nói rằng công tác đào tạo và phát triển là quan
trọng và cần đợc quan tâm đúng mức trong tổ chức. Trong đó có 3 lý do
chủ yếu sau: ( Giáo trình quản trị nhân lực - Nhà xuất bản Lao động- Xã
hội- )
- Để dáp ứng yêu cầu công việc của tổ chức hay nói cách khác là để
đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của tổ chức.
- Để đáp ứng nhu cầu học tập, phát triển của ngời lao động.
- Đào tạo và phát triển là những giải pháp có tính chiến lợc tạo ra lợi
thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là điều kiện tiên quyết để một tổ
chức tồn tại và đi lên trong cạnh tranh.
* Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực giúp cho Doanh nghiệp:
+ Nâng cao năng suất lao động hiệu quả thực hiện công việc.
+Nâng cao chất lợng của thực hiện công việc.
+Giảm bớt sự giám sát vì ngời lao động đực đào tạo có khẳ năng tự
giám sát mình
+Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức.
+Duy trì và nâng cao chất lợng nguồn nhân lực.
+Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và quản lý vào
doanh nghiệp.
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quản trị nhân lực 44B Nguyễn Văn Hiến
+Tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
* Đối với ngời lao động vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực thể hiện ở chỗ:
+Tạo ra sự gắn bó giữa ngời lao động và doanh nghiệp.
+Tạo ra tính chuyên nghiệp của ngời lao động.
+Tạo ra sự thích ứng giữa ngời lao động và công việc hiện tại cũng nh
tơng lai.
+Đáp ứng nhu cầu nguyện vọng phát triển của ngời lao động.
+Tạo cho ngời lao động có cách nhìn, cách t duy mới trong công việc
của họ là cơ sở để phát huy tính sáng tạo của ngời lao động trong công
việc.
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
Có nhiều phơng pháp đào tạo và phát triền nguồn nhân lực. Mỗi một
phơng pháp có cách thực hiện, u điểm nhợc điểm riêng mà tổ chức cần
cân nhắc để lựa chọn cho phù hợp với điều kiện công việc, đặc điểm về lao
động và nguồn tài chính của mình. Sau đây, chúng ta nói tới các phơng
pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chủ yếu đang thực hiện ở các
nớc và ở nớc ta hoặc đang thực hiện ở nớc ta. (Giáo trình QTNL - 2004)
1. Đào tạo trong công việc:
Đào tạo trong công việc là các phơng pháp đào tạo trực tiếp tại nơi
làm việc,trong đó ngời học sẽ học nhiều kiến thức, kỹ năng cần thiết cho
công việc thông qua thực tế thực tế thực hiện công việc và thờng là dới sự
hớng dẫn của những ngời lao động lành nghề hơn. Nhóm này bao gồm
các phơng pháp nh :
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quản trị nhân lực 44B Nguyễn Văn Hiến
1.1. Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc
Đây là phơng pháp phổ biến dùng để dạy các kỹ năng thực hiện công
việc cho hầu hết các công nhân sản xuất và kể cả các công nhân quản lý.
Quá trình đào tạo bằng sự giới thiệu và giải thích của ngời dạy về mục tiêu
của công việc và chỉ dẫn tỉ mỉ, theo từng bớc và cách quan sát,trao đổi học
hỏi và làm thử cho tới khi thành thạo dới sự hớng dẫn và chỉ dẫn chặt chẽ
của ngời dạy.
1.2. Đào tạo theo kiểu học nghề.
Trong phơng pháp này,chơng trình đào tạo bắt đầu bằng việc học lý
thuyết ở trên lớp, sau đó các học viên đợc đa đến làm việc dới sự hớng
dẫn cửa công nhân lành nghề trong một vài năm,đợc thực hiện các công
việc thuộc các nghề cần họccho tới khi thành thạo tất cả các kỹ năng của
nghề. Phơng pháp này dïng dạy một nghề hoàn chỉnh cho công nhân.
Các phơng phát này thực chất là sự kềm cặp của công nhân lành nghề
đối với ngời học và là phơng pháp thông dụng ở Việt Nam
1.3. Kèm cặp và chỉ bảo
Phơng pháp này thờng dùng để giúp cho các cán bộ quản lý và các
nhân viên giám sát có thể học đợc các kiến thức, kỹ năng càc thiết cho
công việc trớc mắt và công việc tơng lai thông qua sự kèm cặp chỉ bảo
của những ngời quản lý giỏi hơn, có ba cách kèm cặp là :
- Kèm cặp bởi ngời lãnh đạo trực tiếp
- Kèm cặp bởi một số cố vấn
- Kèm vặp bởi ngời quản lý có kinh nghiệm hơn
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quản trị nhân lực 44B Nguyễn Văn Hiến
1.4. Luân chuyển và thuyên chuyển công việc .
Luân chuyển và thuyên chuyền công việc là phơng pháp
chuyển ngời quản lý từ công việc này sang công việc khác để cung cấp cho
họ những kinh nghiệm làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong tổ chức.
Những kinh nghiệm và kiến thức thu đợc qua quá trình đó sẽ giúp cho họ
có khẳ năng thực hiện những công việc cao hơn trong tơng lai. Cụ thể luân
chuyển và thuyên chuyển công việc theo ba cách :
- Chuyển đối tợng đào tạo đến nhận cơng vị quản lý ở một bộ phận
khác trong tổ chức nhng vẫn với tổ chức năng và quyền hạn nh cũ.
- Ngời quản lý đến nhận cơng vị công tác mới ngoài lĩnh vực
chuyên môn của họ.
- Ngời quản lý đợc bố trí luân chuyển công việc trong phạm vi nội
bộ một nghề chuyên môn.
*Những u điểm đào tạo trong công việc:
-Đào tạo trong công viẹc thờng không yêu cầu một không gian hay
những trang thiết bị đặc thù.
-Đào tạo trong công việc có ý nghĩa thiết thực vì học viên đợc làm việc
và có thu nhập trong khi học.
-Đào tạo trong công việc mang lại một sự chuyển biến gần nh ngay tức
thời trong kiến thức và kỹ năng thực hành ( mất ít thời gian đào tạo ).
-Đào tạo trong việc cho phép học viên thực hành những gì mà tổ chức
trông nom ở họ sau quá trình đào tạo kết thúc.
-Đào tạo trong công việc tạo điều kiện cho học viên đợc lam việc cùng
với các đông nghiệp tơng lai của họ và bắt chức nhng hành vi lao động
của nhng đồng nghiệp .
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét