Nâng cao năng lực cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường tại một số điểm
du lịch ở Hải Phòng
Sinh viên: Đỗ Thị Hà Vinh - Lớp: VH 1002
3.1.1.1 Đối với cộng đồng dân cư địa phương 63
3.1.1.2 Đối với du khách 65
3.1.1.3 Đối với hướng dẫn viên du lịch 65
3.1.2 Đẩy mạnh phát triển cộng đồng, phát huy sự tham gia của cộng đồng
vào bảo vệ môi trường 66
3.1.3. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động môi trường và áp dụng các biện pháp
kinh tế trong bảo vệ môi trường. 67
3.1.4. Tăng cường công tác quản lý về bảo vệ môi trường 68
3.1.5 Phòng ngừa những tác động xấu đối với môi trường. 71
3.1.6 Tạo sự chuyển biến trong đầu tư bảo vệ môi trường. 71
3.1.7 Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng , phát triển nguồn nhân lực tại chỗ
phục vụ hoạt động du lịch 73
Tiểu kết chƣơng 3 73
KẾT LUẬN 74
PHỤ LỤC 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Nâng cao năng lực cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường tại một số điểm
du lịch ở Hải Phòng
Sinh viên: Đỗ Thị Hà Vinh - Lớp: VH 1002 1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đất nƣớc ta đang trong thời kì chuyển mình mạnh mẽ, tốc độ phát triển
nhanh và ổn định của nền kinh tế trong những năm qua đã giúp nâng cao chất
lƣợng cuộc sống của ngƣời dân.
ã quan tâm nhiều hơn tới đời
sống tinh thần. Du lịch đƣợc coi là một ngành dịch vụ thỏa mãn đƣợc yêu cầu
này. Từ một nhu cầu đƣợc coi là thứ yếu cao cấp thì trong cuộc sống hiện đại du
lịch đã trở thành nhu cầu không thể thiếu của con ngƣời. Du lịch là ngành kinh
tế tổng hợp, phát triển nhanh chóng, và đƣợc mệnh danh là “ngành công nghiệp
không khói”. Ngày nay đƣợc rất nhiều quốc gia đầu tƣ phát triển,Việt Nam cũng
đang cố gắng phát triển nhanh và bền vững làm cho “Du lịch thực sự trở thành
một ngành kinh tế mũi nhọn”. Việt Nam đang phấn đấu để đẩy mạnh xúc tiến du
lịch, đầu tƣ và xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật để từng bƣớc đƣa nƣớc
ta trở thành một trung tâm du lịch có tầm cỡ, phấn đấu đến năm 2020 đƣa Du
lịch Việt Nam vào nhóm nƣớc có ngành du lịch phát triển hàng đầu khu vực.
Tuy nhiên đi đôi với những tín hiệu đáng mừng của nền kính tế nói chung
và ngành du lịch nói riêng, chúng ta đang và sẽ phải đối mặt với nhiều vấn đề
mà trong đó nổi cộm là việc ô nhiễm môi trƣờng. Môi trƣờng hiện tại đang có
những yếu tố bất lợi cho con ngƣời, đặc biệt là những yếu tố tự nhiên nhƣ đất,
nƣớc, không khí, hệ động thực vật…Trên phạm vi toàn cầu cũng nhƣ trong
phạm vi mỗi quốc gia thì tình trạng môi trƣờng đang diễn ra theo chiều hƣớng
xấu, hàng loạt các thảm họa diễn ra do do sự biến động của thiên nhiên tác động
xấu đến môi trƣờng nhƣ động đất ở Trung Quốc, ở Haiti, những chận địa chấn
gây lên những trận sóng thần kinh hoàng tại Indonexiavà gần đây nhất là những
“hố địa ngục” xuất hiện ở một số nơi trên thế giới. Theo nghiên cứu, không khí
đang nóng lên dẫn đến sự biến đổi thất thƣờng của khí hậu. Đặc biệt nghiêm
trọng đó là sự suy giảm của tầng ôzôn khiến những tác động xấu ảnh hƣởng trực
Nâng cao năng lực cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường tại một số điểm
du lịch ở Hải Phòng
Sinh viên: Đỗ Thị Hà Vinh - Lớp: VH 1002 1
tiếp đến trái đất. Môi trƣờng bị hủy hoại là do nhiều yếu tố, mỗi thành tố của
môi trƣờng chịu sự tác động của một hoặc một vài nhân tố khác nhau đồng thời
cũng chịu sự tác động trực tiếp lẫn nhau. Trong các nhân tố ảnh hƣởng đến môi
trƣờng sống của con ngƣời thì cần kể đến việc gây ô nhiễm, đô thị hóa, phá
rừng, khai thác tài nguyên và phát triển công nghiệp mà trong đó phát triển du
lịch cũng là một nhân tố. Môi trƣờng du lịch đang dần bị biến đổi do sự tác động
của hoạt động du lịch.Trong những năm gần đây, Việt Nam là điểm đến an toàn
cho khách du lịch, lƣợng khách du lịch quốc tế ngày càng tăng cả về số lƣợng và
thành phần, gia tăng số lƣợng khách tới các điểm tham quan trong đó có Hải
Phòng. Đƣợc mệnh danh là thành phố hoa phƣợng đỏ, thành phố cảng lớn và là
thành phố biển với tài nguyên du lịch phong phú, có bề dày lịch sử và văn hóa
lâu đời, Hải Phòng thu hút đông đảo số lƣợng khách nội địa .Trƣớc sự phát triển
mạnh mẽ của ngành du lịch, các điểm du lịch gặp rất nhiều khó khăn trong việc
xử lí bảo vệ môi trƣờng đặc biệt là tại các khu du lịch. Về lâu dài, nếu chúng ta
không có những biện pháp hạn chế và khắc phục thì hậu quả xảy ra chắc chắn sẽ
tác động ngƣợc lại và cản trở quá trình phát triển của ngành kinh tế xã hội, làm
giảm chất lƣợng cuộc sống cộng đồng, hủy hoại tài nguyên và môi trƣờng du
lịch, ảnh hƣởng trực tiếp tới đời sống con ngƣời mà đối tƣợng phải hứng chịu
đầu tiên chính là cƣ dân bản địa, cộng đồng địa phƣơng tại khu vực có tài
nguyên du lịch đó.
Do vậy, để bảo vệ môi trƣờng cũng nhƣ bảo vệ cuộc sống của chính mình,
tất cả mọi ngƣời, đặc biệt là cộng đồng địa phƣơng phải tích cực tham gia hƣởng
ứng xây dựng và gìn giữ môi trƣờng xanh, sạch, đẹp và hấp dẫn du khách. Đây
là một quá trình dài và khó khăn mà nếu chỉ có nhà nƣớc và các ban ngành,
chính sách ra tay thì không thể thực hiện. Cộng đồng địa phƣơng là những ngƣời
có khả năng cao nhất để bảo vệ và cải tạo môi trƣờng.
Nâng cao năng lực cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường tại một số điểm
du lịch ở Hải Phòng
Sinh viên: Đỗ Thị Hà Vinh - Lớp: VH 1002 2
Từ những vấn đề trên, tác giả mong muốn góp phần đem đến một cái nhìn
tổng thể hơn về hoạt động bảo vệ môi trƣờng tại một số điểm du lịch tại Hải
Phòng. Từ đó nâng cao năng lực cộng đồng trong việc bảo vệ môi trƣờng.
2.Mục đích và nhiệm vụ đề tài
Nội dung đề tài nêu rõ thực trạng của môi trƣờng du lịch tại Hải Phòng, sự
cấp thiết phải bảo vệ môi trƣờng đồng thời xác định vai trò của cộng đồng địa
trong việc bảo vệ môi trƣờng du lịch đó giúp nâng cao năng lực cộng đồng trong
việc bảo vệ môi trƣờng tại các khu du lịch Hải Phòng.
Để đạt đƣợc mục tiêu, đề tài cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Tổng quan về cơ sở lí luận về bảo vệ môi trƣờng
- Mối quan hệ giữa cộng đồng địa phƣơng và môi trƣờng du lịch
- Các biện pháp nhằm nâng cao năng lực cộng đồng trong việc bảo vệ môi
trƣờng tại các khu du lịch Hải Phòng.
3.Phương pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp thực địa: đây là phƣơng pháp truyền thống trong nghiên cứu
địa lý để thu thập đƣợc những tài liệu thực tế, những số liệu đáng tin cậy về
lƣợng khách du lịch, thực trạng môi trƣờng và năng lực cộng đồng.
Phƣơng pháp thu thập và xử lý số liệu: đây là phƣơng pháp quan trọng
trong việc thực hiện đề tài. Để có đƣợc thông tin đầy đủ về tác động của môi
trƣơng tới mọi mặt trong đời sống của cộng đồng địa phƣơng. Tác giả đã tiến
hành thu thập từ nhiều nguồn, sau đó tiến hành xử lý để có những tƣ liệu cần
thiết.
4.Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu trong phạm vi thành phố Hải Phòng, chủ yếu tập
trung tại các khu du lịch tại địa bàn thành phố. Khóa luận tìm hiểu về công tác
bảo vệ môt trƣờng của cộng đồng địa phƣơng tại những nơi có tiềm năng du
lịch của thành phố Hải phòng.
5. Bố cục khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, khóa luận gồm có 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận về bảo vệ môi trƣờng du lịch
Nâng cao năng lực cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường tại một số điểm
du lịch ở Hải Phòng
Sinh viên: Đỗ Thị Hà Vinh - Lớp: VH 1002 3
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động bảo vệ môi trƣờng của cộng đồng địa
phƣơng tại Hải Phòng
Chƣơng 3: Một số giải pháp, khả năng nâng cao năng lực cộng đồng trong
việc bảo vệ môi trƣờng tại Hải Phòng
Nâng cao năng lực cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường tại một số điểm
du lịch ở Hải Phòng
Sinh viên: Đỗ Thị Hà Vinh - Lớp: VH 1002 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG DU LỊCH.
1.1 Khái niệm
1.1.1 Môi trường
Theo định nghĩa thông thƣờng: Môi trƣờng là toàn bộ nói chung những
điều kiện tự nhiên và xã hội trong đó con ngƣời hay một sinh vật tồn tại và phát
triển trong mối quan hệ với con ngƣời hay sinh vật ấy.
Từ điển bách khoa toàn thƣ định nghĩa: Môi trƣờng là một tổ hợp các yếu
tố bên ngoài của một hệ thống nào đó. Chúng tác động lên hệ thống này và xác
định xu hƣớng và tình trạng tồn tại của nó. Môi trƣờng có thể coi là một tập hợp,
trong đó hệ thống đang xem xét là một tập hợp con. Môi trƣờng của một hệ
thống đang xem xét cần phải có tính tƣơng tác với hệ thống đó.
Một định nghĩa rõ ràng hơn: Môi trƣờng là tập hợp tất cả các yếu tố tự
nhiên và xã hội bao quanh con ngƣời, ảnh hƣởng tới con ngƣời và tác động đến
các hoạt động sống của con ngƣời nhƣ: không khí, nƣớc, độ ẩm, sinh vật, xã hội
loài ngƣời và các thể chế.
Nói chung, môi trƣờng của một khách thể bao gồm các vật chất, điều kiện
hoàn cảnh, các đối tƣợng khác hay các điều kiện nào đó mà chúng bao quanh
khách thể này hay các hoạt động của khách thể diễn ra trong chúng.Môi trƣờng
sống của con ngƣời đƣợc tạo thành bởi vô số các yếu tố vật chất, môi trƣờng
đƣợc chia làm nhiều loại:
- Môi trƣờng tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên nhƣ vật lý, hoá
học, sinh học… các yếu tố này đƣợc coi là những thành phần cơ bản của môi
trƣờng. chúng hình thành và phát triển theo những quy định tự nhiên vốn có và
nằm ngoài khả năng quyết định của con ngƣời và con ngƣời chỉ có thể tác động
tới chúng ở một chừng mực nhất định. Môi trƣờng tự nhiên cho ta không khí để
thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con ngƣời các
loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng
Nâng cao năng lực cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường tại một số điểm
du lịch ở Hải Phòng
Sinh viên: Đỗ Thị Hà Vinh - Lớp: VH 1002 5
hoá các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con
ngƣời thêm phong phú.
- Môi trƣờng xã hội là tổng thể các quan hệ giữa ngƣời với ngƣời. Đó là
những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ƣớc định Môi trƣờng xã hội định
hƣớng hoạt động của con ngƣời theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức
mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con ngƣời khác
với các sinh vật khác.
Ngoài ra, ngƣời ta còn phân biệt khái niệm môi trƣờng nhân tạo, bao gồm
tất cả các nhân tố do con ngƣời tạo nên nhằm tác động đến các yếu tố thiên
nhiên để nhằm phục vụ cho bản thân mình, làm thành những tiện nghi trong
cuộc sống, nhƣ ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân
tạo, hệ thống đê điều,công trình nghệ thuật
Môi trƣờng theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần
thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con ngƣời, nhƣ tài nguyên thiên nhiên,
không khí, đất, nƣớc, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội
Môi trƣờng theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ
bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lƣợng cuộc
sống con ngƣời. Con ngƣời cùng nhận thức và chấp nhận, tác động tới nó.
Nói tóm lại, theo điều 1, Luật Bảo vệ Môi trƣờng của Việt Nam:
Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh
con ngƣời, có ảnh hƣởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con
ngƣời và sinh vật.
1.1.2. Bảo vệ môi trường
Bảo vệ môi trƣờng là những hoạt động giữ cho môi trƣờng trong lành,
sạch đẹp, cải thiện môi trƣờng, đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc
phục các hậu quả xấu do con ngƣời và thiên nhiên gây ra cho môi trƣờng, khai
thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
Nâng cao năng lực cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường tại một số điểm
du lịch ở Hải Phòng
Sinh viên: Đỗ Thị Hà Vinh - Lớp: VH 1002 6
Bảo vệ môi trƣờng là yếu tố quan trọng trong chiến lƣợc phát triển của
các quốc gia. Nhà nƣớc bảo vệ lợi ích quốc gia về tài nguyên và môi trƣờng,
thống nhất quản lý bảo vệ môi trƣờng trong cả nƣớc, có chính sách đầu tƣ, bảo
vệ môi trƣờng, có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giáo dục, đào tạo, nghiên
cứu khoa học và công nghệ, phổ biến kiến thức khoa học và pháp luật về bảo vệ
môi trƣờng.
Điều 4, luật Du Lịch Việt Nam đã đƣa ra những nguyên tắc nhằm đem lại
sự đồng bộ và hiệu quả cao nhất trong việc bảo vệ môi trƣờng:
1. Bảo vệ môi trƣờng phải gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế và bảo
đảm tiến bộ xã hội để phát triển bền vững đất nƣớc; bảo vệ môi trƣờng quốc gia
phải gắn với bảo vệ môi trƣờng khu vực và toàn cầu.
2. Bảo vệ môi trƣờng là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm
của cơ quan nhà nƣớc, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
3. Hoạt động bảo vệ môi trƣờng phải thƣờng xuyên, lấy phòng ngừa là
chính kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lƣợng môi
trƣờng.
4. Bảo vệ môi trƣờng phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn
hóa, lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc trong từng giai
đoạn.
5. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trƣờng có
trách nhiệm khắc phục, bồi thƣờng thiệt hại và chịu các trách nhiệm khác theo
quy định của pháp luật.
Luật Bảo vệ Môi trƣờng của Việt Nam ghi rõ trong Điều 6: "Bảo vệ môi trƣờng
là sự nghiệp của toàn dân. Tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm bảo vệ môi
trƣờng, thi hành pháp luật về bảo vệ môi trƣờng, có quyền và có trách nhiệm
phát hiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trƣờng".
1.1.3. Môi trường du lịch
Nâng cao năng lực cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường tại một số điểm
du lịch ở Hải Phòng
Sinh viên: Đỗ Thị Hà Vinh - Lớp: VH 1002 7
Điểm 21, điều 3 Luật Du Lịch ghi rõ: “Môi trƣờng du lịch là môi trƣờng tự
nhiên và môi trƣờng xã hội nhân văn, nơi diễn ra các hoạt động du lịch.”
Trong đó môi trƣờng tự nhiên đƣợc cấu thành bởi môi trƣờng địa chất, môi
trƣờng đất, môi trƣờng nƣớc, môi trƣờng không khí và sinh vật. Môi trƣờng xã
hội nhân văn đƣợc cấu thành bởi môi trƣờng dân cƣ, môi trƣờng kinh tế, môi
trƣờng chính trị và các yếu tố xã hội khác. Chính vì sự phức tạp và đa dạng của
thành phần môi trƣờng nên nhằm tạo nên tính qui hoạch và đồng bộ, điều 9 của
Luật Du Lịch cũng quy định nội dung bảo vệ môi trƣờng du lịch nhƣ sau:
1. Môi trƣờng tự nhiên, môi trƣờng xã hội nhân văn cần đƣợc bảo vệ, tôn
tạo và phát triển nhằm bảo đảm môi trƣờng du lịch xanh, sạch, đẹp, an ninh, an
toàn, lành mạnh và văn minh.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình ban
hành các quy định nhằm bảo vệ, tôn tạo và phát triển môi trƣờng du lịch.
3. Uỷ ban nhân dân các cấp có biện pháp để bảo vệ, tôn tạo và phát triển
môi trƣờng du lịch phù hợp với thực tế của địa phƣơng.
4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm thu gom, xử lý các
loại chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh; khắc phục tác
động tiêu cực do hoạt động của mình gây ra đối với môi trƣờng; có biện pháp
phòng, chống tệ nạn xã hội trong cơ sở kinh doanh của mình.
5. Khách du lịch, cộng đồng dân cƣ địa phƣơng và các tổ chức, cá nhân
khác có trách nhiệm bảo vệ và gìn giữ cảnh quan, môi trƣờng, bản sắc văn hoá,
thuần phong mỹ tục của dân tộc; có thái độ ứng xử văn minh, lịch sự nhằm nâng
cao hình ảnh đất nƣớc, con ngƣời và du lịch Việt Nam.
1.1.4 Bảo vệ môi trường du lịch
Bảo vệ môi trƣờng du lịch là những hoạt động giữ cho môi trƣờng du lịch
trong lành, sạch đẹp, cải thiện môi trƣờng, đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn
chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con ngƣời và thiên nhiên gây ra cho môi
Nâng cao năng lực cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường tại một số điểm
du lịch ở Hải Phòng
Sinh viên: Đỗ Thị Hà Vinh - Lớp: VH 1002 8
trƣờng du lịch, khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
nhằm mục đích phát triển bền vững hoạt động du lịch.
1.1.5 Cộng đồng
Theo Keith và Avry – 1988 “Cộng đồng là một nhóm ngƣời, thƣờng sinh
sống trên cùng một khu vực địa lý, tự xác định mình về cùng một nhóm. Những
ngƣời trong cùng một cộng đồng thƣờng có quan hệ huyết thống hay hôn nhân,
và có thể thuộc cùng một nhóm tôn giáo, một tầng lớp chính trị”
Theo J.H.Pithter: “Cộng đồng là một tập thể ngƣời nhất định trên một lãnh
thổ nhất định, đƣợc hình thành bởi các yếu tố lãnh thổ, kinh tế và văn hoá trong
đó bao gồm 4 yếu tố:
+ Tƣơng quan cá nhân mật thiết với những ngƣời khác, tƣơng quan này đôi
khi đƣợc gọi là tƣơng quan đệ nhất đẳng, tƣơng quan mặt đối mặt, tƣơng quan
thân mật.
+ Có sự liên hệ về tình cảm và cảm xúc, nơi cá nhân trong những nhiệm vụ
và công tác xã hội của tập thể.
+ Có sự hiến dâng tinh thần hoặc dấn thân đối với những giá trị đƣợc tập
thể coi là cao cả và có ý nghĩa.
+ Một ý thức đoàn kết với những ngƣời trong tập thể.
Nhƣ vậy chúng ta thấy rằng các thành viên trong cộng đồng thƣờng có
chung với nhau về yếu tố lãnh thổ và có sự rằng buộc lẫn nhau về tình cảm, mỗi
thành viên có một vai trò và ảnh hƣởng nhất định trong cộng đồng. Có thể nhận
định yếu tố đoàn kết, quần tụ là đặc trƣơng của mối quan hệ cộng đồng, một
hoạc hai cá nhân, sự riêng rẽ, tách rời không thể tạo nên cộng đồng. Đất nƣớc ta
có 54 dân tộc anh em gọi chung là cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Mặc dù
mỗi tộc ngƣời có sự khác nhau về tín ngƣỡng và văn hóa, có những ngôn ngữ
đặc trƣng riêng nhƣng họ vẫn mang chung trong mình dòng máu “ con rồng
cháu tiên”, họ cùng có chung lí tƣởng và sẵn sàng cống hiến tài năng và trí lực
tạo nên một đất nƣớc Việt Nam đoàn kết và thống nhất. Các dân tộc cùng có
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét