Thứ Sáu, 7 tháng 2, 2014

Ngôn ngữ javascript

thường
x = x << y x << = y
x = x >> y x - >> y
x = x >>> y x >>> = y
x = x & y x & = y
x = x ^ y x ^ = y
x = x | y x | = y
<HTML>
<HEAD>
<SCRIPT LANGUAGE="JavaScript">
var x = 10;
var y = 5;
alert ("The value of x is "
+ x + "The value of y is " + y);
alert("x AND y = " + (x && y));
alert("x OR y = " + (x || y));
alert("NOT x = " + (!x));
</SCRIPT>
</HEAD>
</HTML>
6. Các lệnh có cấu trúc
a) Rẽ nhánh theo điều kiện với if else
Cú pháp if else dùng trong trường hợp muốn rẽ nhánh theo điều kiện.
Cú pháp này tương đương với nếu x thì làm y, còn nếu không thì làm z. Các
câu lệnh if else có thể lồng trong nhau.
Cú pháp:
<script language="JavaScript">
if (biểu_thức_1)
{
khối lệnh được thực hiện nếu biểu thức 1 đúng;
}
else if (biểu_thức_2)
{
khối lệnh được thực hiện nếu biểu thức 2 đúng;
}
else
{
5
khối lệnh được thực hiện nếu cả hai biểu thức trên đều không đúng;
}
</script>
Ví dụ:
<script language="JavaScript">
var x = prompt("Nhập vào giá trị của x:");
x = parseFloat(x);

if (!isNaN(x)) {
if (x > 0)
{
alert("x > 0");
}
else if (x == 0)
{
alert("x = 0");
}
else
{
alert("x < 0");
}
}
else
{
alert("giá trị bạn nhập không phải là một số");
}
</script>
b) Toán tử điều kiện
Toán từ điều kiện còn được biết đến với tên gọi toán tử tam phân. Cú pháp của
toán tử này như sau:
<script language="JavaScript">
điều_kiện ? biểu_thức_đúng : biểu_thức_sai;
</script>
Toán tử này sẽ trả lại giá trị là kết quả của biểu_thức_đúng nếu điều_kiện có
giá trị bool bằng true, ngược lại nó sẽ trả lại giá trị bằng biểu_thức_sai.
6
Ví dụ:
<html>
<head><head>
<body>
<script language="javascript">
var a=9;
var b=5;
a>b?document.write(a):document.write(b);
</script>
<BODY>
</html>
c) Lệnh switch
Cú pháp switch cũng là cú pháp điều kiện như if else hay toán tử tam phân.
Tuy nhiên, cú pháp switch thường được dùng khi chỉ cần so sánh bằng với số
lượng kết quả cần kiểm tra lớn. Cách sử dụng cú pháp switch:
<script language="JavaScript">
switch (biểu_thức_điều_kiện)
{
case kết_quả_1:
khối lệnh cần thực hiện nếu biểu_thức_điều_kiện bằng kết_quả_1;
break;
case kết_quả_2:
khối lệnh cần thực hiện néu biểu_thức_điều_kiện bằng kết_quả_2;
break;
default:
khối lệnh cần thực hiện nếu biểu_thức_điều_kiện cho ra một kết quả
khác;
}
</script>
Sau mỗi khối lệnh trong một mục kiểm tra kết quả (trừ mục default), lập trình
viên cần phải thêm vào break.
Ví dụ:
<html>
<head></head>
<body>
Thử một chút
<hr>
7
<script language="JavaScript">
a=prompt("Nhap a");
a=parseFloat(a);
switch (a)
{
case 1:
document.write("a=1");
brack;
case 2:
document.write("a=2");
brack;
default:
document.write("a>2");
}
</script>
</body>
</html>
d) Vòng lặp while
Vòng lặp while có mục đích lặp đi lặp lại một khối lệnh nhất định cho
đến khi biểu thức điều kiện trả về false. Khi dùng vòng lặp while phải chú ý tạo
lối thoát cho vòng lặp (làm cho biểu thức điều kiện có giá trị false), nếu không
đoạn mã nguồn sẽ rơi vào vòng lặp vô hạn, là một lỗi lập trình. Vòng lặp while
thường được dùng khi lập trình viên không biết chính xác cần lặp bao nhiêu
lần. Cú pháp của vòng lặp while như sau:
<script language="JavaScript">
while (biểu_thức_điều_kiện) {
khối lệnh cần thực hiện nếu biểu_thức_điều_kiện trả về true;
}
</script>
e) Vòng lặp do while
Về cơ bản, vòng lặp do while gần như giống hệt như vòng lặp while.
Tuy nhiên, trong trường hợp biểu thức điều kiện trả về false ngay từ đầu, khối
lệnh trong vòng lặp while sẽ không bao giờ được thực hiện, trong khi đó, vòng
lặp do while luôn đảm bảo khối lệnh trong vòng lặp được thực hiện ít nhất
một lần. Ví dụ:
<script language="JavaScript">
while (0 > 1)
{
alert("while"); // Câu lệnh này sẽ không bao giờ được thực hiện
8
}
do
{
alert("do while"); // Bạn sẽ nhận được thông báo do while một lần
duy nhất
} while (0 > 1);
</script>
Cú pháp của vòng lặp do while như sau:
<script language="JavaScript">
do
{
khối lệnh;
} while (biểu_thức_điều_kiện);
</script>
f. Vòng lặp for
Vòng lặp for thường được sử dụng khi cần lặp một khối lệnh mà lập trình viên
biết trước sẽ cần lặp bao nhiêu lần. Cú pháp của vòng lặp for như sau:
<script language="JavaScript">
for (biểu_thức_khởi_tạo; biểu_thức_điều_kiện;
biểu_thức_thay_đổi_giá_trị)
{
Khối lệnh cần lặp;
}
</script>
Khi bắt đầu vòng lặp for, lập trình viên cần khởi tạo một biến nhất định
bằng biểu_thức_khởi_tạo để dùng trong biểu_thức_điều_kiện, nếu
biểu_thức_điều_kiện trả về true, khối lệnh cần lặp sẽ được thực hiện, sau khi
thực hiện xong khối lệnh cần lặp, biểu_thức_thay_đổi_giá_trị sẽ được thực
hiện, tiếp theo, biểu_thức_điều_kiện sẽ lại được kiểm tra, cứ như vậy cho đến
khi biểu_thức_điều_kiện trả về false, khi đó vòng lặp sẽ kết thúc.
Ví dụ:
<HTML> <HEAD>
<TITLE>For loop Example </TITLE>
<SCRIPT LANGUAGE= "JavaScript">
for (x=1; x<=10 ; x++) {
y=x*25;
document.write("x ="+ x +";y= "+ y + "<BR>");
}
9
</SCRIPT>
</HEAD>
<BODY></BODY>
</HTML>
g. Vòng lặp for in
Vòng lặp for in dùng để lặp qua tất cả các thuộc tính của một đối tượng (hay
lặp qua tất cả các phần tử của một mảng). Cú pháp của vòng lặp này như sau:
<script language="JavaScript">
for (biến in đối_tượng)
{
khối lệnh cần thực hiện, có thể sử dụng đối_tượng[biến] để truy
cập từng thuộc tính (phần tử) của đối tượng;
}
</script>
Ví dụ:
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>For in Example </TITLE>
<SCRIPT LANGUAGE= "JavaScript">
document.write("The properties of the Window object are:
<BR>");
for (var x in window)
document.write(" "+ x + ", ");
</SCRIPT>
</HEAD>
<BODY>
</BODY>
</HTML>
i. NEW
Biến new được thực hiện để tạo ra một thể hiện mới của một đối tượng
Cú pháp
objectvar=new object_type ( param1 [,param2] [,paramN])
Ví dụ sau tạo đối tượng person có các thuộc tính firstname, lastname,
age, sex. Chú ý rằng từ khoá this được sử dụng để chỉ đối tượng trong hàm
person. Sau đó ba thể hiện của đối tượng person được tạo ra bằng lệnh new
Ví dụ:
10
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>New Example </TITLE>
<SCRIPT LANGUAGE= "JavaScript">
function person(first_name, last_name, age, sex){
this.first_name=first_name;
this.last_name=last_name;
this.age=age;
this.sex=sex;
}
person1= new person("Thuy", "Dau Bich", "23", "Female");
person2= new person("Chung", "Nguyen Bao", "24", "Male");
person3= new person("Binh", "Nguyen Nhat", "24", "Male");
person4= new person("Hoàn", "Đỗ Văn", "24", "Male");
document.write ("1. "+person1.last_name+" " + person1.first_name +
"<BR>" );
document.write("2. "+person2.last_name +" "+ person2.first_name +
"<BR>");
document.write("3. "+ person3.last_name +" "+ person3.first_name +
"<BR>");
document.write("4. "+ person4.last_name +" "+
person4.first_name+"<BR>");
</SCRIPT>
</HEAD>
<BODY>
</BODY>
</HTML>
j. THIS
Từ khoá this được sử dụng để chỉ đối tượng hiện thời. Đối tượng được gọi
thường là đối tượng hiện thời trong phương thức hoặc trong hàm.
Cú pháp
this [.property]
Có thể xem ví dụ của lệnh new.
k. WITH
Lệnh này được sử dụng để thiết lập đối tượng ngầm định cho một nhóm các
lệnh, bạn có thể sử dụng các thuộc tính mà không đề cập đến đối tượng.
11
Cú pháp
with (object)
{
// statement
}
Ví dụ:
Ví dụ sau chỉ ra cách sử dụng lệnh with để thiết lập đối tượng ngầm định là
document và có thể sử dụng phương thức write mà không cần đề cập đến đối
tượng document
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>With Example </TITLE>
<SCRIPT LANGUAGE= "JavaScript">
with (document){
write(“This is an exemple of the things that can be done
<BR>”);
write(“With the <B>with<B> statment. <P>”);
write(“This can really save some typing”);
}
</SCRIPT>
</HEAD>
<BODY>
</BODY>
</HTML>
7. CÁC HÀM (FUNCTIONS)
JavaScript cũg cho phép sử dụng các hàm. Mặc dù không nhất thiết phải
có, song các hàm có thể có một hay nhiều tham số truyền vào và một giá trị trả
về. Bởi vì JavaScript là ngôn ngữ có tính định kiểu thấp nên không cần định
nghĩa kiểu tham số và giá trị trả về của hàm. Hàm có thể là thuộc tính của một
đối tượng, trong trường hợp này nó được xem như là phương thức của đối
tượng đó.
Lệnh function được sử dụng để tạo ra hàm trong JavaScript.
Cú pháp
function fnName([param1],[param2], ,[paramN])
{
//function statement
}
12
Ví dụ:
Ví dụ sau minh hoạ cách thức tạo ra và sử dụng hàm như là thành viên
của một đối tượng. Hàm printStats được tạo ra là phương thức của đối tượng
person
<HTML> <HEAD>
<TITLE>Function Example </TITLE>
<SCRIPT LANGUAGE= "JavaScript">
function person(first_name, last_name, age, sex)
{
this.first_name=first_name;
this.last_name=last_name;
this.age=age;
this.sex=sex;
this.printStats=printStats;
}
function printStats() {
with (document) {
write (" Name :" + this.last_name + " " + this.first_name +
"<BR>" );
write("Age :"+this.age+"<BR>");
write("Sex :"+this.sex+"<BR>");
}
}
person1= new person("Thuy", "Dau Bich", "23", "Female");
person2= new person("Chung", "Nguyen Bao", "24", "Male");
person3= new person("Binh", "Nguyen Nhat", "24", "Male");
person4= new person("Hoan", "Do Van", "23", "Male");
person1.printStats();
person2.printStats();
person3.printStats();
person4.printStats();
</SCRIPT>
</HEAD>
<BODY> </BODY>
</HTML>
13
8. CÁC HÀM CÓ SẴN
JavaScript có một số hàm có sẵn, gắn trực tiếp vào chính ngôn ngữ và không
nằm trong một đối tượng nào:
• eval
• parseInt
• parseFloat
a. EVAL
Hàm này được sử dụng để đánh giá các biểu thức hay lệnh. Biểu thức, lệnh hay
các đối tượng của thuộc tính đều có thể được đánh giá. Đặc biệt hết sức hữu ích
khi đánh giá các biểu thức do người dùng đưa vào (ngược lại có thể đánh giá
trực tiếp).
Cú pháp:
returnval=eval (bất kỳ biểu thức hay lệnh hợp lệ trong Java)
Ví dụ:
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>Eval Example </TITLE>
<SCRIPT LANGUAGE= "JavaScript">
var string=”10+ Math.sqrt(64)”;
document.write(string+ “=”+ eval(string));
</SCRIPT>
</HEAD>
<BODY>
</BODY>
</HTML>
b. PARSEINT
Hàm này chuyển một chuỗi số thành số nguyên với cơ số là tham số thứ hai
(tham số này không bắt buộc). Hàm này thường được sử dụng để chuyển các số
nguyên sang cơ số 10 và đảm bảo rằng các dữ liệu đưọc nhập dưới dạng ký tự
được chuyển thành số trước khi tính toán. Trong trường hợp dữ liệu vào không
hợp lệ, hàm parseInt sẽ đọc và chuyển dạng chuỗi đến vị trí nó tìm thấy ký tự
không phải là số. Ngoài ra hàm này còn cắt dấu phẩy động.
Cú pháp
parseInt (string, [, radix])
Ví dụ:
<HTML>
<HEAD>
<TITLE> perseInt Exemple </TITLE>
14

Xem chi tiết: Ngôn ngữ javascript


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét