Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Trọn bộ giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì II - Tuần 25

II. Chuẩn bò
- GV: Các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật.
- HS: Vở
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Bảng chia 5
- Sửa bài 3
Số bình hoa cắm được là:
15 : 5 = 3 ( bình hoa )
Đáp số : 3 bình hoa
- GV nhận xét
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Một phần năm
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Giúp HS hiểu được “Một phần năm”
Giới thiệu “Một phần năm” (1/5)
- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
- Hình vuông được chia làm 5 phần bằng nhau,
trong đó một phần được tô màu. Như thế là đã
tô màu một phần năm hình vuông.
- Hướng dẫn HS viết: 1/5; đọc: Một phần năm.
- Kết luận : Chia hình vuông bằng 5 phần bằng
nhau, lấy đi một phần (tô màu) được 1/5 hình
vuông.
 Hoạt động 2: Thực hành
- HS quan sát hình vẽ, tranh vẽ rồi trả lời:
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1.
- Đã tô màu 1/5 hình nào?
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hình nào có 1/5 số ô vuông được tô màu?
- Ở hình nào được tô màu 1/5 số ô vuông?
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hình nào đã khoanh vào 1/5 số con vòt?
- Vì sao em nói hình a đã khoanh vào 1/5 số
con vòt?
- Nhận xét và cho điểm HS.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Hát
- 2 HS lên bảng sửa bài. Bạn
nhận xét
- Theo dõi thao tác của GV và
phân tích bài toán, sau đó trả
lời: Được một phần năm hình
vuông.
- HS viết: 1/5
- HS đọc: Một phần năm.
- HS đọc đề bài tập 1.
- Tô màu 1/5 hình A, hình D.
- HS đọc đề bài tập 2
- Tô màu 1/5 số ô vuông hình A
- Tô màu 1/5 số ô vuông ở hình
C.
- HS đọc đề bài tập 3
- Hình ở phần a) có 1/5 số con
vòt được khoanh vào.
- Vì hình a có tất cả 10 con vòt,
chia làm 5 phần bằng nhau thì
mỗi phần sẽ có 2 con vòt, hình
a có 2 con vòt được khoanh.
5
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi nhận
biết “một phần năm” tương tự như trò chơi
nhận biết “một phần hai” đã giới thiệu ở tiết
105.
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Luyện tập.
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC.
I. Mục tiêu
1Kiến thức:
- Biết được một số qui tắc về ứng xử khi đến nhà người khác và ý nghóa của các qui tắc ứng xử
đó.
2Kỹ năng:
- Đồng tình, ủng hộ với những ai biết cư xử lòch sự khi đến nhà người khác.
- Không đồng tình, phê bình, nhắc nhở những ai không biết cư xử lòch sự khi đến nhà người
khác.
3Thái độ: Biết cư xử lòch sự khi đến nhà bạn bè hoặc người quen.
II. Chuẩn bò
- GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn. Phiếu thảo luận
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Lòch sự khi nhận và gọi điện thoại.
- Nêu những việc cần làm và không nên làm để thể
hiện lòch sự khi gọi điện thoại.
- GV nhận xét
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Lòch sự khi đến nhà người khác.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Kể chuyện “Đến chơi nhà bạn”
- Một lần Tuấn và An cùng đến nhà Trâm chơi. Vừa
đến nơi, Tuấn đã nhảy xuống xe, đập ầm ầm vào
cổng nhà Trâm và gọi to: “Trâm ơi có nhà
không?”. Mẹ Trâm ra mở cửa, cánh cửa vừa hé ra
Tuấn đã chui tọt vào trong nhà và hỏi mẹ Trâm: “
Trâm có nhà không bác?” Mẹ Trâm có vẻ giận
lắm nhưng bác chưa nói gì. An thì từ nãy giờ quá
ngỡ ngàng trước hành động của Tuấn nên vẫn
đứng im. Lúc này An mới đến trước mặt mẹ Trâm
và nói: “Cháu chào bạn ạ! Cháu là An còn đây là
Tuấn bạn cháu, chúng cháu học cùng lớp với
Trâm. Chúng cháu xin lỗi bác vì bạn Tuấn đã làm
phiền lòng. Bác cho cháu hỏi bạn Trâm có nhà
không ạ?”. Nghe An nói mẹ Trâm nguôi giận và
mời hai bạn vào nhà. Lúc vào nhà An dặn nhỏ với
Tuấn: “ Cậu hãy cư xử cho lòch sự, nếu không biết
- Hát
- HS trả lời, bạn nhận xét
- HS lắng nghe.
6
thì thấy tớ làm thế nào thì cậu làm theo thế nhé.
“Ở nhà Trâm ba bạn chơi rất vui vẻ nhưng lúc nào
Tuấn cũng để ý xem An cư xử ra sao. Thấy An
cười nói rất vui vẻ, thoải mái nhưng lại rất nhẹ
nhàng Tuấn cũng hạ giọng của mình xuống. Thấy
An trước khi muốn xem một quyển sách hay một
món đồ chơi nào đều hỏi Trâm rất lòch sự, Tuấn
cũng làmtheo. Lúc ra về, An kéo Tuấn đến trước
mặt Trâm và nói: “Cháu chào bác, cháu về ạ!”.
Tuấn cũng còn ngượng ngùng về chuyện trước nên
lí nhí nói: “Cháu xin phép bác cháu về. Bác thứ lỗi
cho cháu về chuyện ban nãy”. Mẹ Trâm cười vui
vẻ: “Bác đã không còn nghó gì về chuyện đó nữa
rồi vì bác biết cháu sẽ không bao giờ cư xử như thế
nữa, thỉnh thoảng hai đứa lại sang chơi với Trâm
cho vui nhé.”
 Hoạt động 2: Phân tích truyện.
Tổ chức đàm thoại
- Khi đến nhà Trâm, Tuấn đã làm gì?
- Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế nào?
- Lúc đó An đã làm gì?
- An dặn Tuấn điều gì?
- Khi chơi ở nhà Trâm, bạn An đã cư xử ntn?
- Vì sao mẹ Trâm lại không giận Tuấn nữa?
Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?
- GV tổng kết hoạt động và nhắc nhở các em phải
luôn lòch sự khi đến chơi nhà người khác như thế
mới là tôn trọng chính bản thân mình.
 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS nhớ lại những lần mình đến nhà người
khác chơi và kể lại cách cư xử của mình lúc đó.
- Yêu cầu cả lớp theo dõi và phát biểu ý kiến về
tình huống của bạn sau mỗi lần có HS kể.
- Khen ngợi các em đã biết cư xử lòch sự khi đến
chơi nhà người khác và động viên các em chưa
biết cách cư xử lần sau chú ý hơn để cư xử sao cho
lòch sự.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Khi đến nhà người khác cần cư xử thế nào?
- Tuấn đập cửa ầm ầm và gọi rất
to. Khi mẹ Trâm ra mở cửa, Tuấn
không chào mà hỏi luôn xem
Trâm có nhà không?
- Mẹ Trâm rất giận nhưng bác chưa
nói gì.
- Anh chào mẹ Trâm, tự giới thiệu
là bạn cùng lớp với Trâm. An xin
lỗi bác rồi mới hỏi bác xem Trâm
có nhà không?
- An dặn Tuấn phải cư xử lòch sự,
nếu không biết thì làm theo những
gì An làm.
- An nói năng nhẹ nhàng. Khi
muốn dùng đồ chơi của Trâm, An
đều xin phép Trâm.
- Vì bác thấy Tuấn đã nhận ra cách
cư xử của mình là mất lòch sự và
Tuấn đã được An nhắc nhở, chỉ
cho cách cư xử lòch sự.
- Cần cư xử lòch sự khi đến nhà
người khác chơi.
Một số HS kể trước lớp.
- Nhận xét từng tình huống mà bạn
đưa ra xem bạn cư xử như thế đã
lòch sự chưa. Nếu chưa, cả lớp
cùng tìm cách cư xử lòch sự.
7
- Cư xử lòch sự khi đến nhà người khác là thể hiện
điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bò: Tiết 2
- HS trả lời.
Thứ ba ngày tháng năm 2005
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: SƠN TINH, THỦY TINH
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Nhìn bảng và chép lại chính xác đoạn từ Hùng Vương thứ mười tám … cầu hôn công
chúa trong bài tập đọc Sơn Tinh, Thủy Tinh.
2Kỹ năng:
- Trình bày đúng hình thức.
- Làm các bài tập chính tả phân biệt ch/tr, dấu hỏi/ dấu ngã.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II. Chuẩn bò
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.
- HS: Vở
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Voi nhà.
- Yêu cầu HS viết các từ sau: lụt lội, lục đục,
rụt rè, sút bóng, cụt.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Sơn Tinh, Thủy Tinh.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Gọi 3 HS lần lượt đọc lại đoạn viết.
- Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Yêu cầu HS quan sát kó bài viết mẫu trên
bảng và nêu cách trình bày một đoạn văn.
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Trong bài có những chữ nào phải viết hoa?
- Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu bởi âm
- Hát
- 4 HS lên bảng viết bài, cả lớp
viết vào giấy nháp.
- HS dưới lớp nhận xét bài của
các bạn trên bảng.
- 3 HS lần lượt đọc bài.
- Giới thiệu về vua Hùng Vương
thứ mười tám. ng có một
người con gái xinh đẹp tuyệt
vời. Khi nhà vua kén chồng
cho con gái thì đã có hai chàng
trai đến cầu hôn.
- Khi trình bày một đoạn văn,
chữ đầu đoạn phải viết hoa và
lùi vào một ô vuông.
- Các chữ đứng đầu câu văn và
các chữ chỉ tên riêng như Sơn
Tinh, Thủy Tinh.
- tuyệt trần, công chúa, chồng,
8
r, d, gi, ch, tr; các chữ có dấu hỏi, dấu ngã.
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng
con. Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có.
d) Viết chính tả
- GV yêu cầu HS nhìn bảng chép bài.
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài. Số bài còn lại để
chấm sau.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 1
- Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho HS thi
làm bài nhanh. 5 HS làm xong đầu tiên được
tuyên dương.
Bài 2
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, sau đó tổ chức
cho HS thi tìm từ giữa các nhóm. Trong cùng
một khoảng thời gian, nhóm nào tìm được
nhiều từ đúng hơn thì thắng cuộc.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu các HS viết sai 3 lỗi chính tả trở lên
về nhà viết lại cho đúng và sạch, đẹp bài.
- Chuẩn bò: Bé nhìn biển.
chàng trai, non cao, nước,…
- giỏi, thẳm,…
- Viết các từ khó, dễ lẫn.
- Viết bài.
- 2 HS làmbài trên bảng lớp. Cả
lớp làm bài vào Vở bài tập
Tiếng Việt 2, tập hai. Đáp án:
- trú mưa, chú ý; truyền tin,
chuyền cành; chở hàng, trở về.
- số chẵn, số lẻ; chăm chỉ, lỏng
lẻo; mệt mỏi, buồn bã.
- HS chơi trò tìm từ.
Một số đáp án:
+ chổi rơm, sao chổi, chi chít,
chang chang, cha mẹ, chú bác,
chăm chỉ, chào hỏi, chậm chạp,…;
trú mưa, trang trọng, trung thành,
truyện, truyền tin, trường học,…
+ ngủ say, ngỏ lời, ngẩng đầu,
thăm thẳm, chỉ trỏ, trẻ em, biển
cả,…; ngõ hẹp, ngã, ngẫm nghó,
xanh thẫm, kó càng, rõ ràng, bãi
cát, số chẵn,…
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: DỰ BÁO THỜI TIẾT
I. Mục tiêu
1Kiến thức:
- Đọc lưu loát được cả bài. Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương
ngữ.
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
2Kỹ năng:
- Hiểu nghóa các từ được chú giải cuối bài.
- Biết tên các vùng và các tỉnh được giới thiệu trong bài.
9
- Hiểu tác dụng của dự báo thời tiết: Giúp con người biết trước tình hình mưa, nắng, nóng,
lạnh,… và các hiện tượng thời tiết khác do thiên nhiên gây ra để biết cách ăn mặc, sắp xếp
công việc một cách hợp lí, đảm bảo sức khoẻ và tránh rủi ro.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II. Chuẩn bò
- GV: Bản đồ minh hoạ các khu vực được dự báo thời tiết, nếu có. Bảng ghi sẵn các từ, các Câu
cần luyện ngắt giọng.
- HS: SGK.
10
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài Sơn Tinh,
Thủy Tinh.
- GV nhận xét
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ học hôm nay, các con sẽ cùng đọc
và tìm hiểu bài tập đọc Dự báo thời tiết. Qua
bài tập đọc này các con sẽ biết rõ hơn về một
bản tin dự báo thời tiết và biết tác dụng của
việc dự báo thời tiết đối với cuộc sống của
chúng ta.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc chậm và rõ
ràng.
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc
bài. Ví dụ:
+ Tìm các từ có âm đầu l/n, r, … trong bài. (MB)
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, có âm cuối
n, ng,… (MN)
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng.
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này. (Tập
trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu. Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS, nếu có.
c) Luyện đọc đoạn
- GV nêu gương đọc chung của toàn bài, sau đó
nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia
bài tập đọc thành 7 đoạn, mỗi đoạn là một
vùng được dự báo thời tiết.
- Yêu cầu 7 HS đọc nối tiếp nhau. Mỗi HS đọc
một đoạn của bài. Đọc từ đầu cho đến hết.
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 7 HS
và yêu cầu luyện đọc trong nhóm.
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,
đọc cá nhân.
- Nhận xét, cho điểm.
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh.
- Hát
- 3 HS lên bảng đọc bài, mỗi HS
đọc một đoạn và trả lời câu hỏi
cuối bài.
- Theo dõi GV đọc mẫu. 1 HS
khá đọc mẫu lần 2.
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu
của GV:
+ Các từ đó là: nắng, mưa rào rải
rác, Đà Nẵng, tây nam, Hà Nội,…
+ Các từ đó là: tỉnh, rải rác, Đà
Nẵng,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân,
sau đó cả lớp đọc đồng thanh.
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp
từ đầu cho đến hết bài.
- HS dùng bút chì viết dấu gạch
(/) để phân cách các đoạn với
nhau.
- 7 HS đọc bài theo hình thức
nối tiếp.
- Luyện đọc theo nhóm.
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc
cá nhân, các nhóm thi đọc nối
tiếp, đọc đồng thanh một đoạn
trong bài.
- HS thảo luận cặp đôi với bạn
11
 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Hãy kể tên các vùng được dự báo thời tiết
trong bản tin.
- Nơi con ở thuộc vùng nào? Bản tin nói về thời
tiết vùng ra sao?
- Con sẽ làm gì nếu biết trước ngày mai trời sẽ
nắng/ trời sẽ mưa?
- Vậy dự báo thời tiết có lợi ích gì đối với cuộc
sống của chúng ta?
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 1 HS đọc lại bài tập đọc.
- Nhận xét giờ học và yêu cầu HS về nhà đọc
lại bài.
- Chuẩn bò bài sau: Bé nhìn biển.
bên cạnh. Các HS đọc tên
vùng và chỉ vùng được minh
hoạ trong lược đồ của SGK.
- Một số cặp lên trình bày trên
bảng lớp, một HS đọc tên
vùng, còn HS kia chỉ vò trí
vùng đó trên lược đồ.
- HS trả lời.
- HS nối tiếp nhau trả lời, mỗi
HS chỉ cần trả lời một dự đònh
nào đó. Ví dụ:
+ Nếu ngày mai trời nắng, con sẽ:
mặc áo cộc tay./ đội mũ rộng
vành./ mang nước đi học./ đi tắm
mát./…
+ Nếu ngày mai trời mưa, con sẽ:
chuẩn bò sẵn áo mưa, ô,… trước khi
ra khỏi nhà./ mặc áo dày hơn một
chút để khỏi lạnh./ Thu quần áo ở
đây phơi ngoài sân trước khi đi
vắng./ Hoãn đi chơi./…
- Dự báo thời tiết giúp chúng ta
biết cách ăn mặc và sắp xếp công
việc cho hợp lí. Dự phòng trước
được những thiệt hại do thời tiết
gây ra…
MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:
- Học thuộc lòng bảng chia 5
2Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng bảng chia đã học
- Củng cố biểu tượng về 1/5
3Thái độ:Ham thích học Toán
II. Chuẩn bò
- GV: Bảng phụ.
- HS: Vở
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Một phần năm
- GV vẽ trước lên bảng một số hình học và yêu cầu
HS nhận biết các hình đã tô màu 1/5 hình
- GV nhận xét và cho điểm HS.
- Hát
- HS cả lớp quan sát hình và giơ tay
phát biểu ý kiến.
12
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Luyện tập.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: HS tính nhẩm. Chẳng hạn:
10 : 5 = 2 30 : 5 = 6
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 5.
Bài 2: Lần lượt thực hiện tính theo từng cột,
chẳng hạn:
5 x 2 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2
- Hỏi: Một bạn nói: “Khi biết kết quả của 5 x 2 =
10 ta có thể ghi ngay kết quả của 10 : 2 = 5 và10 :
5 mà không cần tính”. Theo em bạn đó nói đúng
hay sai? Vì sao?
 Hoạt động 2: p dụng bảng chia 5 để giải các bài tập có
liên quan.
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Có tất cả bao nhiêu quyển vở?
- Chia đều cho 5 bạn nghóa là chia ntn?
- HS chọn phép tính và tính 35 : 5 = 7
- Trình bày:
Bài giải
Số quyển vở của mỗi bạn nhận được là:
35: 5 = 7 (quyển vở)
Đáp số: 7 quyển vở
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- HS chọn phép tính và tính 25 : 5 = 5
- Trình bày
Bài giải
Số đóa cam là:
25 : 5 = 5 (đóa cam)
Đáp số: 5 đóa cam
 Hoạt động 3: Thi đua
Bài 5: HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời:
- Hình ở phần a) có 1/5 số con voi được khoanh vào.
- Nhận xét và tuyên dương đội thắng cuộc.
- 1 HS làm bài trên bảng lớp. Cả
lớp làm bài vào vở bài tập.
- 2 HS đọc thuộc lòng bảng chia 5
trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận
xét
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS
làm 1 cột tính trong bài.
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- Bạn đó nói đúng vì 2 phép chia
10 : 2 = 5 và10 : 5 là các phép chia được
lập ra từ phép nhân 5 x 2 = 10. Khi lập
các phép chia từ 1 phép tính nhân nào đó,
nếu ta lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ
được kết quả là thừa số kia.
- 1 HS đọc đề bài
- Có tất cả 35 quyển vở
- Nghóa là chia thành 5 phần bằng
nhau, mỗi bạn nhận được một
phần.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở bài tập.
- 1 HS đọc đề bài
- HS cả lớp tự làm bài vào vở bài
tập.
- 2 dãy HS thi đua. Đội nào nhanh
sẽ thắng.
13
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Luyện tập chung.
THỂ DỤC
ÔN RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN
Thứ tư ngày tháng năm 2005
MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết: TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN - ĐẶT VÀ TLCH VÌ SAO?
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về sông biển.
2Kỹ năng: Rèn kó năng trả lời câu hỏi và đặt câu hỏi với cụm từ: Vì sao?
3Thái độ: Ham thích môn học.
II. Chuẩn bò
- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3. Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màu.
- HS: Vở
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Từ ngử về loài thú. Dấu chấm, dấu phẩy
- Kiểm tra 4 HS.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Từ ngữ về sông biển, biết sử dụng cụm từ “Vì
sao?” để đặt câu.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS.
Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy yêu cầu các em thảo
luận với nhau để tìm từ theo yêu cầu của bài.
- Nhận xét tuyên dương các nhóm tìm được nhiều
từ.
Bài 2
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự suy nghó và làm bài vào Vở bài tập.
Đáp án: sông; suối; hồ
- Nhận xét và cho điểm HS.

Hoạt động 2: giúp HS trả lời câu hỏi và đặt câu hỏi
với cụm từ: Vì sao?
- Hát
- 2 HS làm bài tập 1, 1 HS làm bài
tập 2, 1 HS làm bài tập 3 của tiết
Luyện từ và câu tuần trước.
- Đọc yêu cầu.
- Thảo luận theo yêu cầu, sau đó
một số HS đưa ra kết quả bài làm:
tàu biển, cá biển, tôm biển, chim
biển, sóng biển, bão biển, lốc
biển, mặt biển, rong biển, bờ biển,
…; biển cả, biển khơi, biển xanh,
biển lớn, biển hồ, biển biếc,…
- Bài yêu cầu chúng ta tìm từ theo
nghóa tương ứng cho trước.
- HS tự làm bài sau đó phát biểu ý
kiến.
- Đặt câu hỏi cho phần in đậm
trong câu sau: Không được bơi ở
đoạn sông này vì có nước xoáy.
- HS suy nghó, sau đó nối tiếp nhau
phát biểu ý kiến.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét