Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
3. Vai trò của đầu t nớc ngoài
Nguồn vốn đầu t nớc ngoài có tác động không nhỏ đối với các nớc nhận
đầu t và cả các nớc đi đầu t.
3.1. Vai trò của đầu t nớc ngoài đối với các nớc nhận đầu t.
Thứ nhất, nguồn vốn đầu t nớc ngoài đã bổ xung một nguồn quan trọng,
bù đắp sự thiếu hụt vốn đầu t cho phát triển kinh tế ở các nớc nhận đầu t.
Thứ hai đầu t nớc ngoài đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo h-
ớng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Để tham gia ngày càng nhiều vào quá
trình phân công lao động quốc tế, thu hút ngày càng nhiều vốn đầu t nớc ngoài
đòi hỏi mỗi quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế của mình cho phù hợp. Mặt
khác, sự gia tăng của hoạt động đầu t nớc ngoài làm xuất hiện nhiều càng mới,
lĩnh vực mới.
Góp phần thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng trình độ kỹ thuật - công
nghệ của nhiều ngành kinh tế thúc đẩy sự gia tăng năng suất lao động ở các
ngành này và tăng tỷ phần của nó trong nền kinh tế. Nhiều ngành đợc kích
thích phát triển còn nhiều ngành bị mai một và đi đến xóa sổ.
Thứ ba, hoạt động đầu t nớc ngoài đã góp phần phát triển nguồn nhân
lực, tạo việc làm và tăng thu nhập cho ngời lao động. Các dự án đầu t trực tiếp
nớc ngoài thờng đòi hỏi nguồn lao động có chất lợng cao do đó sự gia tăng các
dự án đầu t nớc ngoài đã đặt ở các nớc sở tại trớc yêu cầu khách quan là phải
nâng cao chất lợng, trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ ngoại ngữ cho
ngời lao động.
Thứ t Hoạt động của các dự án đầu t nớc ngoài đã góp phần tăng tỷ
trọng xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc.
Thứ năm, đầu t nớc ngoài thúc đẩy sự tăng trởng kinh tế ở các quốc gia
này. Tận dụng, tranh thủ vốn và kỹ thuật của nớc ngoài kinh tế đang phát triển
đã sử dụng để thực hiện các mục tiêu trong chiến lợc phát triển kinh tế nhằm
đẩy mạnh tốc độ tăng trởng kinh tế, thoát khỏi vòng luẩn quẩn của sự nghèo
đói.
3.2. Vai trò của đầu t nớc ngoài đối với các nớc đi đầu t.
Thứ nhất đầu t ra nớc ngoài giúp cho các nớc đi đầu t tối đa hóa lợi
nhuận, mở rộng thị trờng tiêu thụ hang hóa.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Thứ hai, do tạo điều kiện thuận lợi về thu nhập, các nhà đầu t nớc ngoài
có thể thu hút một bộ phận không nhỏ cán bộ khoa học, nhà nghiên cứu, công
nhân lành nghề ở nớc nhận đầu về làm việc cho họ.
Thứ ba, đầu t ra nớc ngoài tạo điều kiện cho các nớc đi đầu t chuyển
giao công nghệ. Dới sự tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, quá
trình nghiên cứu ứng dụng ngày càng đợc rút ngắn, máy móc thiết bị nhanh
chóng trở nên lạc hậu. Để bãi bỏ chúng, nhiều nhà đầu t đã chuyển giao song
các nớc nhận đ đầu t nh 1 phần vốn góp.
Thứ t, trong quá trình đầu t ra nớc ngoài, các nhà đầu t thờng nhận đợc
nhiều u đãi nh: Giảm thuế, miễn thuế, giảm tiền thuế đất và nhà xởng.
Thứ năm, đầu t ra nớc ngoài giúp cho các nớc đi đầu t bành trớng về
kinh tế từ đó có thể khống chế nền kinh tế cũng nh chính trị xã hội của nớc
nhận đầu t.
4. Phơng pháp thu hút đầu t nớc ngoài.
4.1. Giữ vững sự ổn định từ xã hội, xây dựng bộ máy Nhà nớc trong
sạch vững vàng, nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nớc và đảm bảo lòng tin của
nhân dân đối với sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nớc đảm bảo trật
tự an toàn xã hội.
4.2. Giữ vững sự ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì tốc độ tăng trởng kinh
tế quốc dân, kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, giá cả.
4.3. Hoàn thiện môi trờng pháp lý, đảm bảo hấp dẫn các nhà đầu t nớc
ngoài bằng những điều khoản có tính chất u đãi về mặt lợi ích kinh tế của họ
và đảm bảo an toàn về vốn cho họ. Xây dựng một hệ thống pháp luật đầy đủ và
đồng bộ, đảm bảo thi hành pháp luật nghiêm minh.
4.4. Xây dựng chiến lợc hợp tác đầu t với nớc ngoài trên cơ sở của
chiến lợc phát triển KTQD. Khẩn trơng hoàn thiện quy hoạch tổng thể đối với
đầu t trực tiếp nớc ngoài, trong đó cần quy hoạch cụ thể cơ cấu kinh tế, quy
hoạch các khu công nghiệp
4.5. Phát triển kinh tế thị trờng có sự tham gia quản lý của Nhà nớc với
sự tham gia của các thành phần kinh tế thiết lập hệ thống thị trờng đồng bộ tạo
điều kiện cho chính trị thị trờng đầu t hoạt động có hiệu quả. Nhanh chóng
hình thành thị trờng tài chính, hoàn thiện thị trờng lao động và phát triển
các ngành dịch vụ tài chính ngân hàng, đáp ứng những đòi hỏi bức bách của
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
4.6. Cải thiện môi trờng đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Trớc hết phải khẳng định tính nhất quán, ổn định của chính sách thu hút
đầu t trực tiếp nớc ngoài. Các quy định mới của Nhà nớc làm thiệt hại đến lợi
ích của các doanh nghiệp có vốn đầu t Nhà nớc không áp dụng đối với các
doanh nghiệp đã đợc cấp giấy phép đầu t trớc đó, các quy định mới u đãi hơn
sẽ áp dụng cho doanh nghiệp đã đợc cấp giấy phép trớc đó. Việc bổ sung 1 số
biện pháp khuyến khích và bảo bảm nhất, khẳng định tính nhất quán ổn định
của chính sách đầu t.
- Trong khi chúng ta chủ trơng phát triển đầu t nớc ngoài trên cơ sở có
tính đến quy hoạch phát triển chung và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất
nớc để tránh sự hiểu lầm từ phía các nhà đầu t nớc ngoài cho rằng chúng ta
đang thắt chặt điều kiện đầu t, tạo môi trờng đầu t không rõ ràng cần ban hành
ngày các danh mục sau:
- Danh mục các dự án đặc biệt khuyến khích đầu t.
- Danh mục các dự án khuyến khích đầu t
- Danh mục các lĩnh vực đầu t có điều kiện
- Danh mục các lĩnh vực không cấp phép đầu t.
- Danh mục địa bàn khuyến khích đầu t.
Đối với những dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, sản xuất hàng thay thế
nhập khẩu thiết yếu và các công trình đầu t quan trọng ngân hàng Nhà nớc vn
cần đảm bảo cân đối ngoại tệ cho doanh nghiệp đảm bảo bán ngoại tệ cho
doanh nghiệp trong suốt thời gian hoạt động. Còn dự án khác, ngân hàng có
thể xem xét cho mua ngoại tệ phù hợp với các quy định về quản lý ngoại hối.
Cải thiện môi trờng đầu t, thủ tục hành chính vẫn là khâu cần tiếp tục đ-
ợc cải cách, đặc biệt là các thủ tục sau giấy phép đầu t. Cần xem xét bỏ quy
định việc xin giấy phép hành nghề đối với những dịch vụ có liên quan sau khi
đã đợc cấp giấy phép đầu t.
Cần cải tiến việc điều hành, quản lý Nhà nớc và chính sách cán bộ trong
lĩnh vực đầu t trực tiếp nớc ngoài. Chú trọng đào tạo cán bộ quản lý, nhân viên
kỹ thuật và tay nghề, cho công nhân theo hớng vừa trang bị kiến thức cơ bản,
vừa đào tạo chuyên sâu:
Ngoài ra, Nhà nớc cần sửa đổi quy định thuế thu nhập cá nhân đối với
ngời nớc ngoài, đa dạng hóa các hình thức đầu t. Nhu cầu về cổ phần hóa
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài việc thành lập công ty cổ phần có vốn n-
ớc ngoài, đặc khu kinh tế đã và đang là yêu cầu đ ợc đáp ứng.
4.7. Củng cố quản lý Nhà nớc đối với hoạt động đầu t trực tiếp nớc
ngoài, nâng cao quản lý của các cấp, các ngành, các địa phơng và đơn vị hợp
tác đầu t với nớc ngoài. Phân cấp quản lý chặt chẽ, đồng bộ, đảm bảo sự tập
trung thống nhất. Khắc phục hiện tợng chia cắt phân tán.
4.8. Cải tạo nâng cấp và xây dựng mới kết cấu hạ tầng.
Đây là công việc không dễ thực hiện trong điều kiện tiềm lực kinh tế
của vn còn nhỏ bé, nhất là nguồn vốn ngân sách Nhà nớc còn hạn chế. Vì vậy
một mặt chúng ta cần huy động tối đa khả năng của mình, mặt khác cần tranh
thủ sự ủng hộ của các tổ chức và chính phủ khác. Khi cha có đủ điều kiện phát
triển đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng của nền kinh tế thì nên tập trung xây
dựng dứt điểm những công trình then chốt của nền kinh tế.
4.9. Dịch chuyển cơ cấu nền kinh tế cho phù hợp với sự phát triển của
phân công lao động quốc tế. Một số cơ cấu kinh tế mới chỉ nên tập trung phát
triển mạnh những ngành và lĩnh vực mà vn có lợi thế so sánh.
4.10. Mở cả về thông tin trong và ngoài nớc, nhất là thông tin kinh tế
và thị trờng, văn hóa, xã hội khoa học công nghệ dới mọi hình thức. Thiết lập
một thị trờng thông tin công bằng đối với mọi thành viên, mọi ngời dân và các
doanh nghiệp trong nền kinh tế.
5. Kinh nghiệm của một số nớc trên thế giới trong việc thu hút
quản lý và sử dụng vốn đầu t nớc ngoài.
Nhìn vào lịch sử phát triển của các nớc trên thế giới, ta thấy hầu nh các
nớc khi bớc vào công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nớc đều phải trải qua một
giai đoạn chuẩn bị nhằm tạo tiền đề và cơ sở cho các bớc tiếp theo. Trong giai
đoạn này phải chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết, đặc biệt l.à vốn cho quá
trình đó. Tuy nhiên, tùy vào điều kiện và lợi thế của mình mà mỗi nớc có
những cách thức tạo vốn khác nhau, nhng nhìn chung có thể phân thành hai
cách thức tạo dựng vốn cơ bản sau:
Thứ nhất, các nớc tìm cách tạo dựng vốn theo con đờng hớng nội tức
nguồn vốn đợc tạo dựng dựa vào tích lũy nội bộ, đề ra các cách thức các biện
pháp nhằm thu hút và huy động nguồn vốn từ dân chúng.
Thứ hai, các nớc tìm cách tạo dựng vốn theo con đờng hớng ngoại. Bằng
cách đa ra các giải pháp nhằm thu hút vốn đầu t của nớc ngoài.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ở phần này em xin trình bày kinh nghiệm của một số nớc Châu á trong
việc thu hút và sử dụng nguồn vốn nớc ngoài.
5.1. Các nớc ASEAN
Để thúc đẩy nhanh chóng quá trình công nghiệp hóa, sử dụng đầu t nớc
ngoài của các nớc ASEAN không chỉ nhằm giải quyết các khó khăn về nguồn
vốn, kỹ thuật mà còn nhằm vào mục tiêu nâng dần vai trò quản lý và cải thiện
vị trí của các thành phần kinh tế trong nớc, đặc biệt giai cấp t bản t nhân nội
địa.Tính chất này đợc thể hiện rõ ràng trong các đạo luật thu hút đầu t nớc
ngoài các chính sách phân bố và sử dụng các luồng đầu t nớc ngoài của các n-
ớc ASEAN. Tỷ lệ liên doanh ở các nớc ASEAN bớc vào thập kỷ 90, do những
thay đổi về mặt cầu thị trờng quốc tế đòi hỏi các sản phẩm có giá trị gia tăng
cao và hàm lợng kỹ thuật cao đã dẫn đến những thay đổi về tỷ lệ phân phối đầu
t nớc ngoài trong các ngành kinh tế ở các nớc này. Mặc dù tỷ lệ vốn đầu t nớc
ngoài trong các ngành công nghiệp chế biến vẫn lớn hơn công nghiệp chế tạo.
Nhng bên cạnh các ngành đó đã xuất hiện nhiều dự án đầu t trong các ngành
sản xuất sản phẩm trung gian. Mặt khác cùng với những thay đổi về kết cấu
đầu t, các hình thức đầu t của các nớc ASEAN cũng có những biến đổi. Hiện
nay, bên cạnh các hình thức liên doanh còn xuất hiện các hình thức công ty cổ
phần, các xí nghiệp 100% vốn của t bản nội địa, thậm chí các hình thức liên
doanh giữa các nớc ASEAN với các đối tác khác ngoài ASEAN hoặc là các
hình thức tiếp nhận đầu t nớc ngoài và tái đầu t ASEAN sang các nền kinh tế
chậm phát triển hơn.
5.2. Trung Quốc
Trung Quốc đợc coi là một trong những nớc có tốc độ phát triển mạnh
nhất khu vực Châu á cũng nh toàn thế giới. Từ năm 1979 đến hết năm 1996
Trung Quốc đã phê chuẩn 283793 dự án dùng vốn nớc ngoài với tổng số vốn
ký kết đạt 469.33 tỷ USD. Trong đó có 177,22 tỷ USD đã đợc đa vào sử dụng.
Tỷ l.ệ vốn đã đợc đa vào sử dụng là37,76%. Vào thời điểm cuối năm 1996, ở
Trung Quốc đã có khoảng 140000 xí nghiệp dùng vốn nớc ngoài đang hoạt
động. Khoảng 200 trong số 500 tập đàn kinh doanh lớn nhất thế giới đã đầu t
vào Trung Quốc. Từ năm 1993 đến nay, Trung Quốc chỉ đứng thứ hai sau Hoa
Kỳ xét về khối lợng thu hút vốn đầu t nớc ngoài. Để đạt đợc kết quả đó là nhờ
vào các chính sách, cơ cấu đầu t hợp lý của Nhà nớc, cụ thể là:
5.2.1. Các chính sách biện pháp chủ yếu
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Một là: Mở rộng địa bàn thu hút vốn và môi trờng kinh doanh thuận lợi.
Đối với các khu vực ven biển có nhiều thuận lợi hơn về giao thông, cơ sở hạ
tầng đ ợc chọn mở cửa trớc. ở các nơi nh tỉnh Quảng Đông, Phúc Kiến gần
với Hồng Công, Đài Loan là quê hơng của những hoa kiều giàu có đợc chọn là
nơi để thành lập các đặc khu kinh tế. Đồng thời với quá trình mở rộng địa bàn
thu hút vốn, Trung quốc thực hiện những chính sách tạo dựng môi trờng đầu t
thuận lợi. Đó là dùng vốn vay kết hợp với huy động các nguồn lực trong nớc để
xây dựng và cải tạo cơ sở hạ tầng, phát triển các tuyến đờng bộ, đờng sắt, sân
bay Đến nay Trung Quốc đã ban hành hơn 500 văn bản pháp lý, từ các bộ
luật đến những quy định liên quan đến các quan hệ đối ngoại của đầu t nớc
ngoài.
Hai là: Các chính sách u đãi.
Trung Quốc đã thực hiện nhiều chính sách u đãi đặc biệt là về thuế. Bên
cạnh u đãi về thuế, Trung Quốc còn u nhiều đãi khác áp dụng cho các doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài nhằm khuyến khích các hoạt động: tái đầu t,
kéo dài kỳ hạn kinh doanh hay những u đãi về khu vực đầu t.
Ba là: Đa dạng hóa các hình thức đầu t và chủ đầu t.
- Về hình thức đầu t: Cho đến nay, ở Trung Quốc vẫn chỉ có ba hình
thức chính đó là xí nghiệp chung vốn kinh doanh, xí nghiệp hợp tác kinh
doanh, và xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài.
- Về chủ đầu t: Trung Quốc quan tâm khuyến khích đầu t đối với các
hoa kiều ở Hồng Kông, Đài Loan, Ma Cao mặt khác, các chủ đầu t còn là các
công ty Mỹ, Đức, Nhật Bản, Anh, Pháp đ ợc khuyến khích vào Trung Quốc.
Trong những năm cuối thế kỷ này, Trung Quốc liên tục ban hành nhiều
chính sách, biện pháp quan trọng để cải thiện môi trờng đầu t cho phù hợp với
những đòi hỏi của nền kinh tế.
+ Trọng tâm của các yếu tố về đầu t nớc ngoài đợc chuyển từ số lợng
sang chất lợng.
+ Từng bớc xóa bỏ các chính sách u tiên đối với đầu t nớc ngoài thông
qua tái điều chỉnh biểu thuế quan cho phù hợp với các xu hớng mới của quốc
tế.
+ Thúc đẩy cải cách tài chính và cải cách hệ thống ngoại thơng giảm tối
thiểu việc hạn chế những hoạt động của các xí nghiệp dùng vốn nớc ngoài.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào các khu vực miền
trung và miền tây.
+ Tiếp tục cải thiện môi trờng đầu t, tăng cờng bảo vệ quyền lợi của các
nhà kinh doanh nớc ngoài qua tăng cờng các quy định pháp luật.
5.2.2. Về cơ cấu đầu t.
Tính đến năm 1995, 57,1% tổng số vốn FDI vào Trung Quốc đợc đa
vào các ngành CN: 36,2% vào các ngành dịch vụ: 5% vào các ngành nông
nghiệp, nghề rừng, chăn nuôi, gia súc, nghề cá, bảo vệ nguồn nớc.
Trong hai năm 1996 - 1997, vốn đầu t nớc ngoài vào các ngành dịch vụ
bao gồm bất động sản, tài chính, bảo hiểm, t vấn đều gia tăng. Hiện nay,
123 ngân hàng và các chi nhánh ngân hàng nớc ngoài đang hoạt động kinh
doanh tại Trung Quốc đã thu hút đợc tổng số 2,94 tỷ USD tiền gửi. Tính đến
cuối năm 1994 tổng số vốn mà các ngân hàng này cho vay đã lên tới 26, 1 tỷ
USD, trong đó 94% là cho vay trong nớc.
5.2.3. Tình hình sử dụng vốn đầu t nớc ngoài trong một số ngành công
nghiệp.
Trong lĩnh vực, sản phẩm của các doanh nghiệp dùng vốn đầu t nớc
ngoài chiếm một tỷ phần áp đảo. Chẳng hạn các sản phẩm của Motorola,
chiếm 70% trong thị trờng các thiết bị thông tin - truyền tin ở Trung Quốc.
Trong ngành sản xuất xe đạp có tới 25% số xe đạp TQ do các liên doanh chế
tạo. Trong ngành sản xuất ô tô - xe máy, tính đến 1995 TQ đã thành lập đợc
350 cơ sở liên doanh, thu hút tổng số 1,5 tỷ USD FDI. Trong ngành công
nghiệp hóa học, đầu t nớc ngoài tập trung vào hai lĩnh vực thu lợi cao là sản
xuất các loại lốp xe và cacbonatnatri. tốc độ thu hút đầu t nớc ngoài trong
ngành dợc phẩm dờng nh cao hơn. Trong thời gian 1994 ở TQ có 1313 liên
doanh. Năm1995, con số lên tới 1500. Trong ngành công nghiệp điện tử vào
cuối năm 1992, TQ đã thành lập đợc 4820 cơ sở liên doanh với nớc ngoài.
Trong năm 1993, các xí nghiệp dùng vốn nớc ngoài đã tạo ra 1/3 giá trị sản l-
ợng của ngành. Trong 15 năm qua, ngành đã sử dụng 2 tỷ USD FDI tơng đơng
1/3 giá trị tài sản cố định đầu t vào toàn ngành.
Thực tế cho thấy, không chỉ giúp TQ có thêm nguồn vốn, kỹ thuật tiên
tiến cần thiết cho phát triển kinh tế và công nghiệp hóa mà còn đem đến cho
TQ các kinh nghiệm quản lý có hiệu quả, đồng thời tăng sức cạnh tranh của
các sản phẩm TQ trên thị trờng quốc tế.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tóm lại, kinh nghiệm thu hút và sử dụng vốn nớc ngoài của một số nớc
khu vực Châu á xuất phát từ đặc thù từng nớc, nhóm nớc. Mỗi một hình thức
sử dụng vốn bên ngoài có tác dụng hiệu quả đến mục tiêu tăng trởng kinh tế và
phù hợp với cách lựa chọn của mỗi nớc. Không thể có sự sao chép và áp dụng
máy móc phơng pháp của một nớc này cho nớc khác.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phần II: Thực trạng thu hút sử dụng đầu t n-
ớc ngoài trong nền kinh tế thị trờng ở nớc ta
hiện nay
1 Những thành tựu đạt đợc trong quá trình thu hút và sử dụng đầu
t nớc ngoài.
Thời gian qua hoạt động đầu t nớc ngoài đã có nhiều đóng góp cho sự
phát triển của kinh tế xã hội của Việt Nam.
Trớc hết, nguồn vốn đầu t nớc ngoài đã bổ sung một phần quan trọng
vào nguồn vốn cho phát triển kinh tế của đất nớc ta, khắc phục tình trạng thiếu
vốn của đất nớc ta thời kỳ đổi mới. Vào thập kỷ 70 và đầu thập kỷ 80 nền kinh
tế nớc ta đang vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung, tỷ lệ tiết kiệm
thấp, thậm chí còn âm. Tuy nhiên, từ sau đổi mới tỷ lệ tiết kiệm nớc ta đã tăng
lên đáng kể nhng cha đáp ứng đủ nhu cầu về vốn cho phát triển kinh tế trong
nớc. Hơn nữa, nớc ta hàng năm phải trả nhiều nợ cho nớc ngoài trong khi ngân
sách Nhà nớc luôn trong tình trạng thâm hụt. Chính vì vậy, nguồn vốn đầu t n-
ớc ngoài trở thành một nguồn quan trọng cung cấp vốn cho sự nghiệp đổi mới
ở nớc ta.
Tổng vốn đầu t và FDI giai đoạn 1990 - 1995
(Theo tạp chí nghiên cứu kinh tế số 1/1998)
Đơn vị tính: tỷ đồng
Năm 1990 1991 1992 1993 1994 1995 Tổng
Tổng vốn đầu t 14917 16707 21248 34176 43100 57000 187148
Tổng vốn FDI 2226 2860 2885 12210 19492 22005 61673
Tỷ trọng FDI 14,9 17,1 13,5 35,7 45,2 38,5 32,29
* Trong giai đoạn 1990 - 1995
Vốn đầu t nớc ngoài đã đóng góp khoảng 30% tổng vốn đầu t cho phát
triển kinh tế của nớc ta. Từ đó đến nay giao động quanh mức 30%.
Thứ hai, nguồn vốn đầu t nớc ngoài chủ yếu là ngoại tệ mạnh và máy
móc thiết bị, công nghệ hiện đại nên đã tạo ra cơ sở vật chất mới bổ sung và
hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế quốc
dân nhất là công nghiệp. Chúng ta đã tiếp nhận một số kỹ thuật công nghệ tiên
tiến trong nhiều ngành kinh tế nh: công nghệ thông tin, bu chính viễn thông,
thăm dò dầu khí, công nghệ điện tử, sản xuất lắp ráp ôtô, xe máy, hóa chất
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phần lớn công nghệ kỹ thuật du nhập vào nớc ta thuộc loại trung bình
của thế giới nhng vẫn tiên tiến hơn những công nghệ hiện có.
Ngoài ra, chúng ta còn tiếp thu học hỏi đợc nhiều kinh nghiệm quan lý
tiên tiến của nớc ngoài nên đã góp phần nâng cao chất lợng, đa dạng hóa mẫu
mã sản phẩm do Việt Nam sản xuất ra.
Ba là hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đã tạo ra
một khối lợng hang hóa và sản phẩm lớn cho xuất khẩu từ đó góp phần tăng
nhanh kim ngạch xuất khẩu cho nớc ta.
Doanh thu và xuất khẩu của khu vực đầu t nớc ngoài (1995 - 1996)
Đơn vị tính: tr.USD
Năm 1995-
1991
1992 1993 1994 1995 1996 Tổng số
doanh thu 192 230 358 850 1277 1500 4404
xuất khẩu 52 112 115 350 400 780 1809
(Theo tạp chí Châu Mỹ ngày nay số 2/1997).
Tính chung từ năm 1995 - 1996 tổng giá trị xuất khẩu của các doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài là 1809 tr.USD bằng 41% tổng doanh thu của
khu vực này và trong các năm tỷ lệ này không ngừng tăng lên.
Cùng với định hớng xuất khẩu, các doanh nghiệp thuộc khu vực có vốn
đầu t nớc ngoài đã hớng vào các ngành thay thế nhập khẩu nh: xi măng, thép
xây dựng
Bốn là, hoạt động của các doanh nghiệp thuộc khu vực đầu t nớc ngoài
đã tạo ra một khoản thu cho ngân sách thông qua tỷ lệ phí và thuế, mức độ
tăng lên qua các năm.
Nộp ngân sách của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
(1993 - 1996)
Năm 1993 1994 1995 1996 Tổng số
Nộp thuế 120 128 195 300 743
Hơn nữa, nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài còn góp phần quan trọng
tạo nên tốc độ tăng trởng kinh tế cao của Việt Nam trong thời gian dài, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của Việt Nam theo hớng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
Năm là, hoạt động đầu t nớc ngoài còn gó phần hình thành các khu vực
công nghiệp, khu chế xuất, vùng kinh tế trọng điểm, ngành công nghiệp mũi
nhọn của nền kinh tế nớc ta. Đến cuối tháng 7/1998, Việt Nam đã có 54 khu
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét