Chuyên đề tốt nghiệp
Chương 1:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 1
1.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty:
Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1 được thành lập từ 1-7-1982 từ sự hợp nhất Trung
tâm Nghiên cứu và thiết kế thủy điện, Viện Thiết kế điện và Công ty khảo sát địa
chất thủy điện. Trên thực tế lực lượng khảo sát, thiết kế điện đã được hình thành từ
sau năm 1954 lúc bấy giờ gọi là Viện Thiết kế điện. Công ty Tư vấn Xây dựng Điện
1 là Công ty Tư vấn hàng đầu của ngành điện và của Quốc gia. Đã thực hiện công
tác khảo sát, thiết kế, và tư vấn những công trình quan trọng trong sự nghiệp xây
dựng và phát triển điện lực qua các thời kỳ của đất nước.
- Trong giai đoạn đầu khôi phục và phát triển kinh tế (1955-1960): Công ty đã cùng
với các đơn vị trong ngành điện đi đầu trong việc khôi phục các nguồn điện cũ do
Pháp để lại và tham gia xây dựng những công trình điện mới ở miền Bắc.
- Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1961-1975) Công ty đã đóng góp
nhiều trí tuệ, công sức phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế miền Bắc, tham gia
xây dựng một loạt các nhà máy điện Việt Trì, Thái Nguyên, Hà Bắc, Uông Bí, Ninh
Bình, Bàn Thạch, Thác Bà, Hoà Bình, các đường dây và trạm 35, 110kV. Đồng thời
tập trung thiết kế, khôi phục các công trình điện sau khi bị Mỹ đánh phá, đây là một
nhiệm vụ vô cùng vất vả, khó khăn. Các công trình điện đã được xây dựng, phục
hồi đưa vào vận hành phát huy hiệu quả to lớn, phục vụ kịp thời đắc lực cho công
cuộc xây dựng phát triển kinh tế ở miền Bắc, góp phần chi viện cho sự nghiệp giải
phóng miền Nam, đánh thắng đế quốc Mỹ xâm lược.
- Khi đất nước hoà bình thống nhất, Công ty là đơn vị chủ lực thực hiện nhiệm vụ
điều tra, khảo sát, thiết kế, cải tạo, nâng cấp các công trình điện trong cả nước.
Hàng trăm kỹ sư, cán bộ chủ chốt của Công ty đã tỏa đi khắp ba miền đất nước,
phối hợp với các đơn vị trong ngành xử lý, khôi phục nhanh các nhà máy điện, các
đường dây và trạm 110KV, 220KV, đồng thời tập trung khảo sát, thiết kế phục vụ
cho xây dựng các công trình điện mới, như: Thủy điện Hoà Bình, Trị An, nhiệt điện
Phả Lại, các đường dây và trạm 110KV, 220KV,
- Từ năm 1986 đến nay thực hiện nhiệm vụ trong thời kỳ đổi mới của Đảng, Công ty
được giao đảm nhận hầu hết công tác lập dự án các công trình điện trong Tổng sơ
đồ phát triển điện lực giai đoạn II, III, IV, V, trong đó gồm nhiều công trình trọng
điểm như thủy điện Yali, Vĩnh Sơn, Sông Hinh, Sơn La, Tuyên Quang, Sê San 3, Sê
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
5
Chuyên đề tốt nghiệp
San 4, Quảng Trị, Pleikrông, Bản Vẽ, sông Ba Hạ, Huội Quảng, Bản Chát, Lai
Châu; nhiệt điện Phả Lại II, Uông Bí (mở rộng đợt 1, 2), Quảng Ninh, Mông
Dương; các đường dây và trạm 500KV Bắc - Nam, Yali - Pleiku, Pleiku - Phú Lâm,
Pleiku - Dốc Sỏi - Đà Nẵng, Đà Nẵng - Hà Tĩnh - Thường Tín, đường dây 220KV
đi các tỉnh cho đến đường dây 100KV Hòa Bình - Sơn La - Tuần Giáo - Điện Biên
đưa điện cao thế đến tỉnh cuối cùng của đất nước.
1.1.2.Lĩnh vực hoạt động của công ty:
* Tư vấn thiết kế:
- Lập quy hoạch lưới điện tỉnh, thành phố, khu công nghiệp, khu dân cư.
- Lập quy hoạch bậc thang thuỷ điện các dòng sông, khu vực.
- Lập quy hoạch các trung tâm nhiệt điện, qui hoạch địa điểm nhà máy nhiệt điện.
- Lập dự án đầu tư các công trình nhà máy thuỷ điện, nhà máy nhiệt điện, đường dây
truyền tải điện, trạm biến áp, lưới điện phân phối.
- Lập thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công, hồ sơ mời thầu các công trình nhà máy điện,
đường dây truyền tải điện, trạm biến áp, lưới điện phân phối.
- Lập dự án thiết kế các công trình viễn thông.
- Thiết kế chế tạo thiết bị cơ khí thuỷ công.
- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, điều tra thiệt hại, qui hoạch, thiết kế tái
định cư các công trình điện.
- Thẩm định dự án đầu tư, thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, tổng mức đầu tư, tổng dự
toán.
- Tư vấn giám sát thi công các công trình nhà máy điện, đường dây truyền tải điện,
trạm biến áp, lưới điện phân phối và các công trình thuỷ lợi, dân dụng khác.
* Khảo sát, Thí nghiệm:
- Điều tra khảo sát điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn môi trường và điều kiện dân
sinh, kinh tế, xã hội
- Đo vẽ lập bản đồ địa hình.
- Khoan thăm dò lập bản đồ địa chất.
- Khảo sát địa chất bằng phương pháp địa vật lý.
- Khảo sát thăm dò nguồn nước.
- Thử nghiệm cơ lý điện.
- Phân tích phụ gia khoáng cho bê tông.
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
6
Chuyên đề tốt nghiệp
- Thử nghiệm hỗn hợp bê tông và bê tông nặng, cốt liệu bê tông và vữa.
- Thử nghiệm cơ lý đất trong phòng.
- Kiểm tra thép xây dựng.
- Thử nền, mặt đường tại hiện trường.
- Phân tích hoá nước cho xây dựng. .
* Đầu tư và quản lý dự án:
- Đầu tư xây dựng nhà máy điện.
- Sản xuất kinh doanh điện năng.
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản.
* Xây lắp:
- Khoan phun chống thấm, gia cố xử lý nền móng công trình xây dựng.
- Đào hầm phục vụ công tác thi công và thí nghiệm.
- Xây dựng thuỷ điện nhỏ, lưới điện phân phối, công trình dân dụng.
Trong các lĩnh vực hoạt động kể trên, Công ty chú trọng nhất đến mảng tư vấn lập
dự án đầu tư. Công ty đã và đang cố gắng từng bước hoàn thiện quy trình cũng như
chất lượng của các dự án, nhằm đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư.
1.1.3.Năng lực của công ty :
- Tiêu chuẩn ISO 9001-2000 đầu tiên tại Việt Nam trong lĩnh vực tư vấn thiết kế các
công trình điện.
- 25 năm kinh nghiệm.
- Hơn 1.600 cán bộ kỹ sư (trong đó có 800 kỹ sư, thạc sỹ, tiến sỹ) trong các lĩnh vực
khảo sát, thuỷ điện, nhiệt điện, trạm biến áp, đường dây truyền tải, điện nông thôn,
viễn thông
- Ứng dụng đầu tiên tại Việt Nam các tiến bộ khoa học – công nghệ mới của thế giới
vào thiết kế, thi công các công trình điện như: bêtông đầm lăn, bêtông bản mặt, các
trạm biến áp GIS
- Hơn 100 thiết bị xe máy tiên tiến về lĩnh vực khảo sát như máy khoan địa chất Long
Year 38, Diamec 262, thiết bị đo Karota và camera hố khoan, máy đo địa hình GPS
4000 LS, các máy thí nghiệm. Hệ thống máy tính kết nối ADSL, máy vẽ phục vụ
khảo sát thiết kế.
- Phần mềm hiện đại chuyên ngành có bản quyền thiết kế như các phần mề EMTP-
RV ver 29, tính toán nối đất CDEGS, Promise ver 4.05 thiết kế mạch nhị thứ
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
7
Chuyên đề tốt nghiệp
- Đối tác của 50 hãng tư vấn quốc tế của 17 quốc gia như FICHTNER (Đức),
LAHMEYER INTERNATIONAL (Đức), COLENCO (Thuỵ Sỹ), SWECO (Thuỵ
Điển), Viện thiết kế thuỷ công Matxcơva (Liên bang Nga). LAVALIN (Canada),
MSDO, ECIDI (Trung Quốc), PPI (Australia)
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
8
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.4.Sơ đồ tổ chức Công ty:
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
9
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC CHUYÊN NGÀNH
Các Xí
nghiệp
trực
thuộc
Các
phòng
ban quản
lý của
Công ty
PTGĐ
Nhiệt điện -
PTGĐ
ĐD
PTGĐ
Khảo sát
Văn phòng
Côngty
Phòng Kinh
tế kế hoạch
Phòng
TCCB-LĐ
Phòng Tài
chính kế
Phòng Hợp
tác quốc tế
Đoàn
TKTĐ1
Đoàn
TKTĐ2
Phòng
T/văn
Phòng Thiết
bị CN
Các ban
TVGS
t/điện lớn
Phòng T/kế
Đường dây
Phòng Tkế
điện địa
Phòng T/kế
Trạm biến
Đoàn K/sát
c/tr lưới
Phòng T/kế
Nhiệt điện
T/tâm
T/vấn XD
Viễn thông
Phòng Kỹ
thuật Đ/chất
Phòng Kỹ
thuật
Đoàn K/sát
Địa vật lý
T/tâm Thí
nghiệm
XNKS
XD điện
1
XNDVKHK
T (Hà Nội)
XNKS
XD điện
2
XNKS
XD điện
3
Phòng
KHCN& MT
Trung tâm
Tin học
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN
KIỂM
SOAT
Chuyên đề tốt nghiệp
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty:
Tất cả các phòng ban trong Công ty hoạt động thống nhất với nhau dưới sự lãnh đạo
của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc nhằm mục tiêu đảm bảo các hoạt động của
Công ty đi đúng hướng, đảm bảo chất lượng của các công trình dự án.
Tổng số cán bộ, nhân viên đến thời điểm này là gần 1000 người.
1.1.4.1.Phòng tổ chức cán bộ - lao động:
- Chức năng: Là phòng quản lý nghiệp vụ, có chức năng giúp Giám đốc trong công
tác quản lý, triển khai thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực tổ chức lao động, tiền
lương, Văn phòng, Hành chính quản trị….
- Các nhiệm vụ chính: định hướng phát triển trong từng thời kỳ, nghiên cứu xây dựng
cơ cấu tổ chức, tuyển dụng, xếp lương, điều động thuyên chuyển, đánh giá cán bộ,
khen thưởng thi đua, kỷ luật. Tổ chức xây dựng, giải trình đơn giá tiền lương. Quản
lý, đề xuất bố trí sử dụng lao động hợp lý trong toàn Công ty.
1.1.4.2.Phòng Kinh tế Kế hoạch:
- Chức năng: là phòng quản lý nghiệp vụ, giúp giám đốc trong công tác định hướng,
xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh; phối hợp tổ chức triển khai thực hiện kế
hoạch đã được phê duyệt. Tổ chức giao dịch, đối ngoại, mở rộng thị trường kinh
doanh, đàm phán, dự thảo HĐKT với các đối tác đảm bảo đúng nguyên tắc, chế độ
của Nhà nước quy định; chuyên trách công tác ISO.
- Nhiệm vụ: Theo dõi tình hình chung về thị trường, đầu tư để chủ trì phối hợp với
các phòng trong Công ty xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, tìm kiếm, mở
rộng và phát triển thị trường. Chủ trì phối hợp cùng các phòng liên quan thương
thảo, đàm phán, dự thảo Hợp đồng kinh tế đảm bảo đúng Pháp luật của Nhà nước.
1.1.4.3.Phòng kế toán tài chính:
- Chức năng: Là phòng quản lý nghiệp vụ, có chức năng giúp GĐ Công ty trong công
tác kế toán, tài chính, hạch toán kinh tế trong sản xuất kinh doanh, đầu tư mua sắm,
bảo toàn và phát triển vốn của Công ty theo đúng quy định của Pháp luật.
- Nhiệm vụ: Giúp GĐ Công ty tiếp nhận, quản lý phần vốn của Nhà nước do Tổng
công ty giao. Xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn, hàng năm theo quy định. Tổ
chức thực hiện công tác kế toán tài chính. Phối hợp cùng các phòng liên quan rà
soát giá cả, chủ trì công tác thu hồi công nợ. Xây dựng quy chế quản lý tài chính
của Công ty.
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
10
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.4.4.Phòng Thiết kế đường dây
- Chức năng: Lập, thẩm định các dự án đầu tư; thiết kế, thẩm định thiết kế; giám sát;
tư vấn quản lý dự án; lập HSMT, xét thầu các công trình xây dựng đường dây cao
áp, tham gia phần việc chuyên môn thuộc các hoạt động liên quan đến tiến bộ kỹ
thuật, chuyển giao công nghệ, nghiên cứu khoa học, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ và các dịch vụ kỹ thuật liên quan.
- Nhiệm vụ: Tham gia lập, thẩm định các dự án đầu tư; chủ trì phần kỹ thuật xây
dựng đường dây cao áp và siêu cao áp. Tham gia lập HSMT, xét thầu cung cấp vật
tư, thiết bị và dịch vụ kỹ thuật cho các dự án đầu tư phần kỹ thuật xây dựng đường
dây.
1.1.4.5.Phòng Thiết kế trạm biến áp
- Chức năng: Lập, thẩm định các dự án đầu tư; thiết kế, thẩm định thiết kế; giám sát;
tư vấn quản lý dự án; lập HSMT, xét thầu các công trình xây dựng trạm biến áp,
tham gia phần việc chuyên môn thuộc các hoạt động liên quan đến tiến bộ kỹ thuật,
chuyển giao công nghệ, nghiên cứu khoa học, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ và các dịch vụ kỹ thuật liên quan.
- Nhiệm vụ: Tham gia lập, thẩm định các dự án đầu tư; chủ trì phần kỹ thuật xây
dựng trạm biến áp. Tham gia lập HSMT, xét thầu cung cấp vật tư, thiết bị và dịch
vụ kỹ thuật cho các dự án đầu tư phần kỹ thuật xây dựng trạm biến áp.
1.1.4.6.Phòng phát triển điện nông thôn
- Chức năng: Lập, thẩm định các dự án đầu tư; thiết kế, thẩm định thiết kế; giám sát;
tư vấn quản lý dự án; lập HSMT, xét thầu các công trình xây dựng nhà máy nhiệt
điện, tham gia phần việc chuyên môn thuộc các hoạt động liên quan đến tiến bộ kỹ
thuật, chuyển giao công nghệ, nghiên cứu khoa học, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ và các dịch vụ kỹ thuật liên quan.
- Nhiệm vụ: Tham gia lập, thẩm định các dự án đầu tư; chủ trì phần kỹ thuật xây
dựng trạm biến áp. Tham gia lập HSMT, xét thầu cung cấp vật tư, thiết bị và dịch
vụ kỹ thuật cho các dự án đầu tư phần kỹ thuật xây dựng nhà máy nhiệt điện.
1.1.4.7.Phòng thiết kế nhà máy nhiệt điện
- Chức năng: Lập, thẩm định các dự án đầu tư; thiết kế, thẩm định thiết kế; giám sát;
tư vấn quản lý dự án; lập HSMT, xét thầu các công trình xây dựng nhà máy nhiệt
điện, tham gia phần việc chuyên môn thuộc các hoạt động liên quan đến tiến bộ kỹ
thuật, chuyển giao công nghệ, nghiên cứu khoa học, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ và các dịch vụ kỹ thuật liên quan.
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
11
Chuyên đề tốt nghiệp
- Nhiệm vụ: Tham gia lập, thẩm định các dự án đầu tư; chủ trì phần kỹ thuật xây
dựng trạm biến áp. Tham gia lập HSMT, xét thầu cung cấp vật tư, thiết bị và dịch
vụ kỹ thuật cho các dự án đầu tư phần kỹ thuật xây dựng nhà máy nhiệt điện.
1.1.4.8.Các đoàn thiết kế thuỷ điện
- Chức năng: Lập, thẩm định các dự án đầu tư; thiết kế, thẩm định thiết kế; giám sát;
tư vấn quản lý dự án; lập HSMT, xét thầu các công trình xây dựng nhà máy thuỷ
điện, tham gia phần việc chuyên môn thuộc các hoạt động liên quan đến tiến bộ kỹ
thuật, chuyển giao công nghệ, nghiên cứu khoa học, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ và các dịch vụ kỹ thuật liên quan.
- Nhiệm vụ: Tham gia lập, thẩm định các dự án đầu tư; chủ trì phần kỹ thuật xây
dựng trạm biến áp. Tham gia lập HSMT, xét thầu cung cấp vật tư, thiết bị và dịch
vụ kỹ thuật cho các dự án đầu tư phần kỹ thuật xây dựng nhà máy thuỷ điện.
1.1.5.Kinh nghiệm về tư vấn thiết kế:
Với truyền thống và bề dày kinh nghiệm, công ty tư vấn xây dựng điện 1 tự hào
được cung cấp cho khách hàng các dịch vụ tư vấn tốt nhất cùng đội ngũ kỹ sư và
chuyên gia giàu kinh nghiệm, đáp ứng các yêu cầu khắt khe của dự án. Nhiều công
trình lớn đã được xây dựng đưa vào vận hành và đang khởi công xây dựng phục vụ
đắc lực cho công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
- Thủy điện Hòa Bình: (Công suất 1920MW) Công ty đảm nhận toàn bộ công tác
khảo sát, tham gia thiết kế, giám sát thi công ròng rã 18 năm (từ năm 1971-1988),
đã hoàn thành khối lượng khảo sát rất lớn, gồm: khoan thăm dò 84.452m; đào lò
ngang 4676m; tham gia thiết kế, giám sát thi công gần 50 hạng mục công trình góp
phần đưa 8 tổ máy vào vận hành đúng tiến độ.
- Thủy điện Trị An: (Công suất 400MW thuộc tỉnh Đồng Nai). Trong gần 10 năm
(từ 1981 - 1988) với 500 cán bộ, kỹ sư, công nhân của Công ty đã tham gia khảo
sát, thiết kế, giám sát thi công tại một vùng đất rất nguy hiểm còn nhiều bom mìn
của Mỹ, ngụy để lại. Nhưng với tinh thần trách nhiệm cao, Công ty đã góp phần
quan trọng vào việc hoàn thành xây dựng công trình, cung cấp một nguồn điện năng
đáng kể cho khu vực miền Nam, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh.
- Thủy điện Vĩnh Sơn, Sông Hinh: (Cống suất 66MW và 70MW, thuộc các tỉnh
miền Trung Bình Định - Phú Yên) là vùng có khí hậu khắc nghiệt, địa hình hiểm
trở, còn nhiều băng nhóm các phần tử xấu từ thời Mỹ, Ngụy tụ tập lại, gây rối, chặn
đường cướp tài sản của dân. Sau nhiều năm thực hiện công tác khảo sát, thiết kế
xây dựng, Công ty đã góp phần quan trọng đưa công trình vào vận hành năm 1994
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
12
Chuyên đề tốt nghiệp
và năm 2000, góp phần hạn chế tình trạng thiếu điện ở các tỉnh miền Trung và miền
Nam.
- Thủy điện Yali: (Công suất 720MW, thuộc tỉnh Gia Lai) là công trình thủy điện
lớn thứ hai, sau thủy điện Hòa Bình. Là công trình đầu tiên do Công ty tự thiết kế.
Công ty triển khai khảo sát từ năm 1981, khi đó vùng công trình còn là nơi hoạt
động của bọn tàn quân Phun-rô, còn nhiều bom mìn, thùng chất độc hóa học của
Mỹ bỏ lại, là ổ sốt rét của vùng Tây Nguyên. Các đơn vị khảo sát, thiết kế của Công
ty khi tiến hành công việc ở hiện trường đều có sự bảo vệ, giúp đỡ của lực lượng
quân đội, công an. Trong suốt 21 năm thực hiện công tác khảo sát, thiết kế, tư vấn
giám sát kỹ thuật xây dựng, đội ngũ các kỹ sư, công nhân của Công ty không sợ hy
sinh, vất vả, đóng góp nhiều trí tuệ, công sức cho công trình, góp phần quan trọng
đưa công trình vào vận hành tháng 12/2001, cung cấp một nguồn điện năng lớn 3,68
tỷ KWh/năm cho đất nước.
- Các công trình lưới điện 110KV, 220KV, 500KV: Công ty đã hoàn thành xuất
sắc công tác khảo sát thiết kế, giám sát thi công các công trình Đồng Hới-Huế, Huế-
Đà Nẵng, Thanh Hóa-Quỳnh Lưu, Thái Nguyên-Cao Bằng, Phả Lại-Hải Phòng,
Hòa Bình-Hà Đông, Thanh Hóa-Vinh, Thủ Đức-Cần Thơ, Biên Hòa-Trị An Đặc
biệt là các trạm biến áp 220KV Hòa Bình-Hà Đông-Chèm, Vinh-Đồng Hới là
những công trình trọng điểm cấp điện cho khu vực Hà Nội, khu vực miền Trung.
Một sự kiện có ý nghĩa cực kỳ quan trọng của ngành điện là việc xây dựng trạm
biến áp siêu cao áp 500KV Bắc - Nam. Công ty vinh dự được Nhà nước giao thiết
kế. Giữa năm 1990, Công ty triển khai khảo sát thiết kế. Cuối năm 1991 hoàn thành
luận chứng kinh tế kỹ thuật, bản vẽ thi công, phục vụ kịp thời cho khởi công xây
dựng công trình vào ngày 5/4/1992. Công trình vừa thiết kế, vừa thi công trong
vòng 2 năm từ 1992-1994 là một kỳ tích của Ngành điện Việt Nam. Trong thành
tựu lớn lao này, Công ty Tư vấn Xây dựng điện 1 là đơn vị xung kích đi đầu hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Thủ tướng Võ Văn Kiệt đã đến thăm, động viên
BCNV Công ty vào ngày 5/6/1992, đúng sau 2 tháng kể từ ngày khởi công. Ghi
nhận những công lao đóng góp của Công ty, Nhà nước đã tặng thưởng HUÂN
CHƯƠNG ĐỘC LẬP HẠNG NHÌ cho Công ty.
- Thủy điện Sơn La: Là công trình đặc biệt quan trọng của quốc gia. Năm 1989
triển khai lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, tháng 10/1996 báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi đã được Thủ tướng Chính phủ thông qua để cho Công ty tiếp tục lập báo cáo
nghiên cứu khả thi. Từ năm 1998-2001 các cơ quan khoa học trong nước, Hội đồng
thẩm định Nhà nước đã tiến hành thẩm định dự án, để kiến nghị Thủ tướng Chính
phủ và trình Quốc hội. Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 9 ngày 29/6/2001 đã có NQ về
chủ trương đầu tư xây dựng. Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 2 đã ra NQ về phương
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
13
Chuyên đề tốt nghiệp
án xây dựng công trình thủy điện Sơn La. Thực hiện sự chỉ đạo của Nhà nước, từ
năm 2003 Công ty tập trung cao độ triển khai công tác khảo sát, lập thiết kế kỹ
thuật công trình.Công ty được giao là Tư vấn chính trong công tác khảo sát, thiết
kế, phối hợp với viện thiết kế thủy công Matxcova và hãng Tư vấn Colenco (Thụy
Sỹ). Công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ Tư vấn đảm bảo kế hoạch đúng các mốc
thời gian của Tổng công ty Điện lực Việt Nam giao. Tháng 12/2004 đã hoàn thành
giai đoạn 1 thiết kế kỹ thuật. Đã chọn phương án tối ưu bố trí tổng thể công trình,
kết cấu đập bê tông thi công theo công nghệ đầm lăn (RCC) chọn được sơ đồ dẫn
dòng hợp lý, sơ đồ trạm phân phối GIS kết hợp phân phối trung tâm vùng Tây Bắc,
lựa chọn thông số thiết bị tối ưu. Trong tính toán đã áp dụng song song hai hệ tiêu
chuẩn Nga - Việt Nam và tiêu chuẩn của Mỹ cũng như các tổ chức quốc tế khác,
đảm bảo công trình an toàn cao nhất và mang lại hiệu quả rõ rệt, như tăng điện năng
hàng trăm triệu kWh/năm. Rút ngắn thời gian xây dựng so với nghị quyết của Quốc
hội từ 2-3 năm tức là có thể chạy tổ máy 1 vào cuối năm 2009 so với nghị quyết là
2012.
- Các công trình thủy điện khác bao gồm: Sê San 3, Tuyên Quang, Quảng Trị,
Pleikrông, Bản Vẽ (Nghệ An), sông Ba Hạ, Sê San 4: Công ty đã hoàn thành tốt đề
án thiết kế, phục vụ kịp thời cho khởi công và thi công trong năm 2003, 2004.
- Các công trình Nhiệt điện bao gồm: Nhiệt điện Uông Bí (mR giai đoạn 1), nhiệt
điện Quảng Ninh đã được khởi công năm 2003, 2004. Nhiệt điện Uông Bí (mR giai
đoạn 2); nhiệt điện Mông Dương đã hoàn thành đề án sơ đồ báo cáo nghiên cứu khả
thi.
- Các công trình 500KV: Đã hoàn thành tốt đề án thiết kế, phục vụ cho công tác
chuẩn bị xây dựng, thi công và đóng điện nhiều công trình như: trạm biến áp và
trạm 500KV Pleiku-Phú Lâm (đóng điện ngày 19-4-2004); Pleiku - Dốc Sỏi - Đà
Nẵng (đóng điện ngày 31-8-2004) Hà Tĩnh - Nho Quan - Thường Tín sẽ hoàn thành
xây dựng, đóng điện vào quý I/2005. Trạm biến áp 500KV Sơn La - Hòa Bình, Sơn
La - Nho Quan và các trạm 500KV Sơn La, Sóc Sơn, Hòa Bình (mR), Nho Quan
(mR) công ty đang triển khai thiết kế kỹ thuật, phục vụ cho thi công, chuẩn bị đón
điện của công trình thủy điện Sơn La.
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét