Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Giải pháp nâng cao chất lượng công tác phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP sài gòn - Hà Nội (SHB)

Khóa luận tốt nghiệp - 5 - Vũ Thị Nguyệt Hằng
- Tín dụng vốn đầu t tài sản dài hạn: là loại tín dụng đợc sử dụng để hình thành TSDH
của các tổ chức kinh tế.
1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng.
Ngày nay khi nền kinh tế phát triển mạnh mẽ thì tín dụng ngân hàng càng phát
huy vai trò của mình trong việc tạo điều kiện, tạo động lực cho nền kinh tế phát triển :
Đối với hệ thống các ngân hàng thơng mại, tín dụng là hoạt động chủ yếu mang
lại nguồn thu nhập chính, là nhân tố, là động lực để ngân hàng phát triển các hoạt
động khác tạo sự phát triển toàn diện và bền vững, điều này càng thể hiện rõ đối với
các NHTM tại Việt Nam hiện nay.
Đối với các doanh nghiệp, tín dụng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng
quy mô, phát triển sản xuất, nâng cao chất lợng và hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát
huy các tiềm năng của mình, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng
trong nớc cũng nh thị trờng quốc tế.
Đối với nền kinh tế nói chung, tín dụng góp phần giải quyết mâu thuẫn nội bộ
trong nền kinh tế về nhu cầu tiền tệ, điều hòa vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát
triển. Tín dụng giúp tăng cờng cơ sở vật chất cho nền kinh tế, đảm bảo sự tăng trởng
kinh tế lâu dài và bền vững. Ngoài ra tín dụng còn là điều kiện thúc đẩy cho kinh tế
đối ngoại phát triển .
1.1.4. Quy trình cấp tín dụng.
Quy trình cấp tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng
trong việc cấp tín dụng. Trong đó xây dựng các bớc đi cụ thể theo một trình tự nhất
định kể từ khâu chuẩn bị lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệ
tín dụng. Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn theo
một trình tự nhất định, có quan hệ chặt chẽ gắn bó với nhau. Việc xây dựng quy trình
tín dụng hợp lý sẽ góp phần hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả tín dụng. Quy trình
tín dụng tổng quát bao gồm các bớc sau:
1.1.4.1. Thiết lập hồ sơ tín dụng .
Hồ sơ tín dụng là văn bản biểu hiện quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng vay
vốn. Để có đợc quyết định chính xác việc cấp tín dụng hay không, ngân hàng phải
Lớp: TCDN C K7 Học Viện Ngân
Hàng
Khóa luận tốt nghiệp - 6 - Vũ Thị Nguyệt Hằng
phân tích hàng loạt các thông tin có liên quan, và nguồn cơ sở đầu tiên đợc lấy từ hồ
sơ đề nghị cấp tín dụng. Về mặt kinh tế, mặc dù quan hệ tín dụng cha đợc hình thành,
nhng đây là giai đoạn chuẩn bị những điều kiện cần thiết để quan hệ tín dụng đợc
thiết lập lành mạnh.Về mặt thủ tục hành chính, đây là giai đoạn hình thành đầy đủ
các loại giấy tờ, văn bản chứng tỏ khách hàng thực sự có nhu cầu về vốn tín dụng và
chứng minh đợc tính pháp nhân của khách hàng cũng nh tính tự nguyện xin cấp tín
dụng của khách hàng. Bao gồm các thông tin căn bản về khách hàng: về lịch sử tài
chính, tình hình tài chính hịên tại của khách hàng, mục đích vay vốn, phơng án kinh
doanh, thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng về việc vay vốn và trả nợ.
1.1.4.2. Phân tích tín dụng .
Phân tích tín dụng là giai đoạn liền sau giai đoạn lập hồ sơ tín dụng và có vai trò
vô cùng quan trọng. Ngân hàng phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách
hàng về sử dụng vốn tín dụng cũng nh khả năng hoàn trả vốn vay. Mục tiêu của ngân
hàng là phân tích những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng và tiên lợng
khả năng kiểm soát các loại rủi ro, cũng nh dự kiến các biện pháp phòng ngừa, hạn
chế những thiệt hại có thể xảy ra. Mặt khác phân tích tài chính giúp cho ngân hàng
kiểm tra tính chính xác của các thông tin do các khách hàng cung cấp từ đó có đ ợc sự
đánh giá đúng đắn về khách hàng vay vốn.
1.1.4.3. Quyết định tín dụng.
Đây là giai đoạn tiếp theo sau khi đã hoàn tất giai đoạn phân tích tín dụng, ngân
hàng ra quyết định tín dụng có chấp thuận hay không chấp thuận là công việc vô cùng
quan trọng không những ảnh hởng tới tiến trình hoạt động của khách hàng mà còn
ảnh hởng tới uy tín của ngân hàng. Thực tế trong giai đoạn này ngân hàng rất dễ gặp
phải hai sai lầm:
Thứ nhất: quyết định chấp thuận nhng sau đó khách hàng không có khả năng hoàn
trả vốn tín dụng đúng hạn. Trờng hợp này ngân hàng có thể bị giảm lợi nhuận thậm
chí mất vốn, giảm uy tín .
Lớp: TCDN C K7 Học Viện Ngân
Hàng
Khóa luận tốt nghiệp - 7 - Vũ Thị Nguyệt Hằng
Thứ hai: quyết định không chấp thuận khách hàng có khả năng hoàn trả vốn đúng
hạn. Trờng hợp này thiệt hại từ phía ngân hàng cũng không nhỏ, ngân hàng mất cơ
hội tăng thu nhập, mất đi khách hàng tốt
Vì vậy việc ra quyết định đúng đắn, chính xác là cần thiết đối với mọi ngân hàng
để tránh việc mắc phải sai lầm.
1.1.4.4. Giải ngân.
Giải ngân là nghịêp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam
kết theo hợp đồng. Giải ngân đợc thực hiện theo nguyên tắc vận động của tín dụng
gắn liền với vận động của hàng hoá có thể tiến hành giải ngân chỉ là thuần tuý cấp
tiền cho khách hàng trong phạm vi mức tín dụng đã cam kết mà có hoặc không kèm
theo các điều kiện ràng buộc cho việc giải ngân.
1.1.4.5. Giám sát, thu nợ và thanh lý tín dụng .
Giám sát tín dụng: mục tiêu của ngân hàng là để kiểm tra khách hàng thực hiện
các điều khoản đã cam kết theo hợp đồng tín dụng bằng cách: giám sát hoạt động tài
khoản, phân tích báo cáo tài chính định kỳ, kiểm tra thực tế tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của khách hàng.
Thu nợ: cơ sơ sản xuất kinh doanh có trách nhiệm phải hoàn trả nợ đúng hạn cho
ngân hàng và thực hiện các cam kết của hợp đồng.
Xem xét tín dụng và phân hạng tín dụng: mục tiêu là xem xét đánh giá chất lợng tín
dụng nhằm phất hiện rủi ro để kịp thời xử lý.
Xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề: nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn
trả đúng hạn, không đợc phép và không đủ điều kiện đợc gia hạn nợ. Ngân hàng sẽ
chuyển nợ quá hạn và áp dụng những biện pháp khắt khe để nhanh chóng thu hồi nợ
đầy đủ.
Năm giai đoạn của quy trình tín dụng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giai đoạn
trớc là tiền đề để thực hiện các công việc của giai đoạn sau.Việc thực hiện chặt chẽ
các giai đoạn là yêu cầu quan trọng trong hoạt đông tín dụng của bất cứ nào.
Lớp: TCDN C K7 Học Viện Ngân
Hàng
Khóa luận tốt nghiệp - 8 - Vũ Thị Nguyệt Hằng
1.2. Phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng của các NHTM.
1.2.1.Khái niệm phân tích TCDN.
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và so
sánh số liệu về hiện hành và quá khứ.
Thông qua phân tích tài chính của doanh nghiệp, ngân hàng sẽ có những đánh giá
đúng đắn về tiềm năng, năng lực tài chính cũng nh hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ
đó ngân hàng có thể đánh giá triển vọng phát triển cũng nh triển vọng trong quan hệ
tín dụng của ngân hàng và doanh nghiệp.
1.2.2.Vai trò của phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng của NHTM.
1.2.2.1.Phân tích tài chính doanh nghiệp giúp NHTM đa ra quyết định đầu t đúng
đắn.
Hệ thống TCDN là hệ thống các luồng dịch chuyển giá trị, các luồng vận động
của các nguồn tài chính trong quá trình tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ hoặc vốn huy
động của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu doanh lợi trong khuôn khổ pháp luật.
Do đó, TCDN phản ánh quan hệ kinh tế đa dạng trong quá trình tiến hành hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích TCDN mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu
tài chính đặc trng thông qua hệ thống các phơng pháp, công cụ và kĩ thuật phân tích,
giúp ngời sử dụng thông tin từ các góc nhìn khác nhau vừa đánh giá toàn diện, tổng
hợp khái quát, lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động TCDN để nhận biết , phán
đoán, dự báo và đa ra quyết định đầu t phù hợp. Đối với NHTM trớc khi ra quyết định
tín dụng cùng với việc thẩm định hồ sơ khách hàng, thẩm định phi tài chính thì phân
tích tài chính là nội dung không thể thiếu trong quy trình tín dụng. NHTM đóng vai
trò là nhà tài trợ vốn hay chủ nợ cuả doanh nghiệp; vì vậy bên cạnh vấn đề thu nhập
thì vấn đề mà ngân hàng quan tâm nhất là vấn đề bảo toàn vốn của mình
Phân tích tài chính là phân tích hiện trạng tài chính và các dự báo về tài chính
của khách hàng nhằm tìm kiếm và tiên lợng các trờng hợp xấu có thể xảy ra làm giảm
khả năng trả nợ của khách hàng. Phân tích tài chính gồm đánh giá khái quát về quản
trị và hoạt động kinh doanh, phân tích hệ số tài chính phân tích lu chuyển tiền tệ,
phân tích dự báo tài chính
Lớp: TCDN C K7 Học Viện Ngân
Hàng
Khóa luận tốt nghiệp - 9 - Vũ Thị Nguyệt Hằng
Nh vậy phân tích đánh giá thực trạng kinh doanh và TCDN để quyết định đầu t
đúng đắn, quyết định phơng hớng, quy mô tài trợ vốn và khả năng thu hồi vốn. Vai
trò ra quyết định đúng đắn của ngân hàng sẽ là: có nên quyết định đầu t hay không
và nếu đầu t thì sẽ đầu t nh thế nào cho hợp lý và hiệu quả
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng với đối tợng kinh doanh là tiền tệ vốn dĩ là
hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro. Vì vậy để bảo tồn đợc vốn vay và đảm bảo thu
nhập cho mình các NHTM không thể không quan tâm đến lĩnh vực kinh doanh của
doanh nghiệp trớc khi tài trợ vốn. Các NHTM chắc chắn sẽ không quan hệ tín dụng
với khách hàng là doanh nghiệp làm ăn luôn trong tình trạng thua lỗ, phơng án kinh
doanh không hiệu quả. Cùng với việc phân tích các khía cạnh khác, những doanh
nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, khả năng sinh lời cao và có triển vọng phát
triển tốt trong tơng lai sẽ đợc ngân hàng u tiên lựa chọn để cấp tín dụng.
Khi đã quyết định tài trợ vốn, thì việc phân tích TCDN thực chất là quá trình xác
định các yếu tố chi tiết về khoản vay. Căn cứ vào tình hình hoạt động, phơng án xin
vay vốn ngân hàng xác định quy mô của nhu cầu vay hợp lý. Bên cạnh đó ngân
hàng cũng xác định thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ cho khoản tín dụng đã đợc cấp
cho doanh nghiệp. Nh vậy phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ giúp NHTM có quyết
định tín dụng đúng đắn từ đó làm tăng khả năng sinh lời và hạn chế đề phòng rủi ro
trong hoạt động kinh doanh.
1.2.2.2. Phân tích TCDN giúp NHTM xác định rõ khả năng thanh toán của doanh
nghiệp, cơ sở cho khả năng thu hồi vốn và lãi của ngân hàng.
Tín dụng là sự chuyển nhợng tạm thời một lợng gía trị từ ngời sở hữu sang ngời
sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi về một lợng giá trị lớn hơn ban đầu. Nguyên
tắc đầu tiên đợc nhắc đến là nguyên tắc hoàn trả.Vì vậy khả năng thanh toán của
doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng ảnh hởng tới việc thu hồi vốn và lãi của ngân
hàng, khả năng hoàn trả lại thể hiện ở hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở mức sinh lời cao thì khả năng thu hồi
vốn và lãi của ngân hàng đối với khách hàng càng cao. Đối với khả năng thanh toán
của khách hàng ngân hàng quan tâm tới hai khía cạnh là thanh toán đủ và thanh toán
đúng hạn. Có những doanh nghiệp hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt, nhng do lu
Lớp: TCDN C K7 Học Viện Ngân
Hàng
Khóa luận tốt nghiệp - 10 - Vũ Thị Nguyệt Hằng
chuyển tiền tệ thuần tại một thời điểm nào đó âm làm cho doanh nghiệp thanh toán
không đúng hạn. Từ những chỉ tiêu phân tích TCDN, ngân hàng sẽ quyết định áp
dụng phơng thức hoàn trả tiền vay và thời hạn hoàn trả một cách hợp lý nhất cho
doanh nghiệp. Chính vì vai trò quan trọng của việc xác định khả năng thanh toán của
doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng nên hầu hết các ngân hàng luôn chú trọng đến
các chỉ tiêu khả năng thanh toán trong quá trình phân tích TCDN của khách hàng.
1.2.2.3. Phân tích TCDN làm cơ sở cho việc đánh gía xếp loại tín dụng giúp ngân
hàng có biện pháp trích lập dự phòng hợp lý.
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn tiềm ẩn rủi ro và đặc biệt là rủi ro tín
dụng, điều này chịu tác động của nhiều nguyên nhân có thể là nguyên nhân chủ quan,
cũng có thể là nguyên nhân khách quan Vì vậy khi đã quyết định cấp tín dụng là
đúng đắn và quyết định giải ngân thì không phải hoàn toàn triệt để đợc rủi ro tín
dụng. Đi cùng với công tác giải ngân, ngân hàng luôn phải theo dõi, đánh giá, xếp
loaị các khoản vay để có biện pháp phòng ngừa hợp lý. Thông thờng ngân hàng thờng
trích lập dự phòng các quỹ dự phòng rủi ro, dự phòng cho các khoản nợ xấu và nợ có
vấn đề. Việc trích lập dự phòng cũng đợc quy định trong luật các tổ chức tín dụng của
ngân hàng nhà nớc Việt Nam.
Để thêm nguồn đảm bảo cho hoạt động của mình các ngân hàng thơng mại còn
trích lập dự phòng từ lợi nhuận ròng để lại, nhằm đảm bảo cho hoạt động của ngân
hàng đợc đảm bảo vững chắc, vì lợi ích và sự phát triển lâu dài của ngân hàng
Việc đảm bảo tốt chất lợng tín dụng không chỉ thể hiện ở cách thức giải quyết
những khoản đợc cho vay có vấn đề vì trên thực tế, rủi ro là yếu tố tất yếu luôn đi
kèm với hoạt động của các NHTM.
1.2.2.3. Phân tích TCDN giúp ngân hàng xác định rõ triển vọng của ngân hàng
với doanh nghiệp trong tơng lai.
Hoạt động kinh doanh tín dụng của các NHTM luôn gắn liền với rủi ro, vì vậy
quan hệ tín dụng trớc hết phải đợc xây dựng trên cơ sở lòng tin giữa ngân hàng và
khách hàng. Các ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho khách hàng khi ngân hàng tin tởng
vào sự sẵn sàng trả nợ cả gốc và lãi đúng hạn của khách hàng. Những doanh nghiệp
Lớp: TCDN C K7 Học Viện Ngân
Hàng
Khóa luận tốt nghiệp - 11 - Vũ Thị Nguyệt Hằng
lần đầu tiên quan hệ với ngân hàng niềm tin mà doanh nghiệp tạo cho ngân hàng
ngoài các yếu tố phi tài chính, thì năng lực tài chính lành mạnh, thể hiện ở tính khả
quan và hợp lý của các chỉ tiêu tài chính là một yếu tố quan trọng.
Trong bối cảnh các tổ chức tài chính và phi tài chính đang có sự cạnh tranh gay
gắt để tồn tại phát triển. Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng không dừng
lại ở việc khách hàng cần vốn tìm cách tiếp cận với ngân hàng để đợc cấp tín dụng,
mà ngân hàng cũng phải tự xây dựng cho mình một chiến lợc kinh doanh, chiến lợc
marketing phù hợp để có thể duy trì quan hệ lâu dài đối với khách hàng, duy trì lòng
trung thành của doanh nghiệp đối với ngân hàng; đảm bảo sự hợp tác phát triển lâu
dài của cả hai bên. Vì vậy đối với một khách hàng là doanh nghiệp khi ngân hàng đã
xác định là có triển vọng và tiềm năng thì chính sách áp dụng đối với khách hàng đó
cũng có sự khác biệt, ngân hàng còn là nhà t vấn tài chính cho doanh nghiệp để tình
hình tài chính của doanh nghiệp trở nên lành mạnh hơn, đây là điều có lợi cho cả
ngân hàng và doanh nghiệp. Vì thực tế việc một doanh nghiệp thờng xuyên thay đổi
ngân hàng cung cấp tín dụng thì lại bắt đầu quá trình tạo dựng lòng tin với ngân hàng
đó và sự công khai tài chính cũng gây ảnh hởng tới yêu cầu bảo mật thông tin cho
doanh nghiệp. và đối với ngân hàng thì việc xác định doanh nghiệp để quan hệ lâu dài
cũng là một thuận lợi giảm chi phí giao dịch và tạo sự phát triển bền vững cho hoạt
động tín dụng của ngân hàng.
1.3. Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích TCDN tại NHTM.
1.3.1.Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính là sản phẩm của công tác kế toán tài chính, phản ánh tổng quát
tình hình tài sản, tình hình nguồn vốn, tình hình và kết quả kinh doanh, tình hình lu
chuyển tiền tệ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định vào một hệ thống
mẫu biểu quy định thống nhất.
Hệ thống BCTC của doanh nghiệp bao gồm:
1.3.1.1. Bảng cân đối kế toán
Bảng CĐKT là BCTC tổng hợp phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản hiện
có và nguồn hình thành tài sản đó của DN tại một thời điểm nhất định. Bảng CĐKT là
một trong những BCTC quan trọng nhất trong hệ thống các BCTC đợc sử dụng để
Lớp: TCDN C K7 Học Viện Ngân
Hàng
Khóa luận tốt nghiệp - 12 - Vũ Thị Nguyệt Hằng
đánh giá một cách tổng quát trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế, tài
chính của doanh nghiệp. Thông qua bảng CĐKT ta có thể biết đợc toàn bộ tài sản
hiện có của doanh nghiệp, hình thái vật chất, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu vốn.
Kết cấu bảng CĐKT bao gồm 2 phần:
-Phần tài sản: phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghịêp bao gồm tài
sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Mối loại bao gồm nhiều chỉ tiêu khác nhau đợc sắp
xếp theo một trình tự phù hợp với yêu cầu công tác quản lý trong từng giai đoạn. Về
mặt kinh tế, các chỉ tiêu này phản ánh số tài sản hiện có của doanh nghịêp ở thời
điểm lập báo cáo. Xét về mặt pháp lý, nó phản ánh số vốn thuộc quyền sở hữu hoặc
quyền quản lý lâu dài của doanh nghiệp. Tài sản của khách hàng luôn là vật đảm bảo
cho khoản vay, tạo khả năng thu hồi nợ khi khách hàng mất khả năng thanh toán.
-Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành tài sản bao gồm nợ phải trả và vốn chủ
sỡ hữu. Mỗi loại cũng gồm nhiều chỉ tiêu sắp xếp theo trình tự để đảm bảo yêu cầu
của công tác quản lý. Về mặt kinh tế, các chỉ tiêu thuộc nguồn vốn phản ánh các
nguồn hình thành nên tài sản có của doanh nghiệp. Về phơng diện pháp lý thì các chỉ
tiêu này phản ánh trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với các đối tợng đầu t
nh nhà nớc, ngân hàng, các cổ đông, cũng nh với khách hàng thông qua công nợ phải
trả
1.3.1.2. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh
tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh
nghiệp chi tiết theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh (bán hàng và cung cấp dịch
vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác)
Thông qua báo cáo kết quả kinh doanh, đối tợng sử dụng thông tin có thể kiểm
tra, phân tích, đánh giá tình hình kế hoạch dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh
thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động khác cũng
nh kết quả tơng ứng của từng hoạt động. Qua đó thấy đợc xu hớng phát triển của
doanh nghiệp để có biện pháp kích thích tiềm năng của doanh nghiệp, cũng nh hạn
chế khắc phục những tồn tại trong tơng lai.
Lớp: TCDN C K7 Học Viện Ngân
Hàng
Khóa luận tốt nghiệp - 13 - Vũ Thị Nguyệt Hằng
1.3.1.3.Báo cáo lu chuyển tiền tệ.
Báo cáo lu chuyển tiền tệ là BCTC tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng
lợng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của DN.
Trong báo cáo lu chuyển tiền tệ phản ánh các khoản thu, chi tiền đợc phân loại
theo các hoạt động. Bao gồm 3 phần chính:
- Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào hoặc
chi ra liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu t: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào hoặc chi
ra liên quan đến hoạt động đầu t của doanh nghiệp.
- Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào hoặc
chi ra liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Các số liệu của báo cáo lu chuyển tiền tệ giúp:
- Xác định lợng tiền do các hoạt động kinh doanh mang lại trong kỳ và dự đoán các
dòng tiền trong tơng lai.
- Đánh giá khả năng thanh toán nợ vay và khả năng trả lãi cổ phần bằng tiền.
- Chỉ ra mối liên hệ, giữa lãi lỗ ròng và việc thay đổi tiền của doanh nghiệp.
- Là công cụ để lập kế hoạch.
1.3.1.4. Thuyết minh báo cáo tài chính.
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành báo cáo tài chính của
doanh nghiệp, dùng để mô tả mang tính tờng thuật hoặc phân tích chi tiết các thông
tin số liệu đã đợc trình bày trong các báo cáo tài chính cũng nh các thông tin cần thiết
khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể.
Thuyết minh báo cáo tài chính gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng.
- Các chính sách kế toán áp dụng
- Kỳ kế toán,đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán.
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong BCĐKT.
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh.
Lớp: TCDN C K7 Học Viện Ngân
Hàng
Khóa luận tốt nghiệp - 14 - Vũ Thị Nguyệt Hằng
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo lu chuyển tiền tệ.
- Những thông tin khác.
1.3.2. Thông tin thu thập qua các kênh trung gian.
Mỗi ngân hàng thơng mại hiện đại đều có trung tâm thông tin khách hàng của
riêng mình trong đó lu giữ tất cả các thông tin cần thiết cơ bản của doanh nghiệp đã
có mối quan hệ tín dụng với ngân hàng. Thông tin đó cho phép đánh giá sơ bộ khách
hàng về các mặt nh lịch sử hình thành, tình hình tài chính, tình hình công nợ, mức độ
tín nhiệm tín dụng và uy tín thanh toán trên thị trờng Ngoài ra ngân hàng có thể thu
thập thông tin qua các kênh ttung gian:
- Các thông tin từ các phơng tiện thông tin nh báo chí, từ mạng internet, từ trung tâm
thông tín dụng CIC
- Thông tin từ nhà cung cấp và về phía khách hàng: các thông tin nh nhu cầu, thị hiếu
của khách hàng về chất lợng, mẫu mã. kiểu dáng, về khả năng cung ứng các yếu tố
đầu vào cho việc sản xuất.
1.3.3.Thông tin thu thập đợc từ phỏng vấn trực tiếp.
Đối với ngân hàng có đợc nguồn thông tin đầy đủ và chính xác là việc quan
trọng. Ngoài hồ sơ tài chính mà khách hàng cung cấp, ngân hàng có thể tiến hành
phỏng vấn một số ngời trực tiếp liên quan. Ngời đợc phỏng vấn có thể là kế toán viên,
kế toán trởng hay các cán bộ khác có liên quan. Nội dung phỏng vấn có thể xảy ra
những sai sót khó xác định đúng nh khoản mục hàng tồn kho, khoản mục nợ phải
thu để nắm rõ tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong qúa khứ cũng nh hiện tại.
Tuy nhiên, kết quả của việc phỏng vấn này hoàn toàn phụ thuộc trình độ và kinh
nghiệm của ngời phỏng vấn. Ngân hàng cũng có thể phỏng vấn chủ nợ cũ của khách
hàng để tìm hiểu về tính cách và uy tín của khách hàng trong quan hệ tín dụng với
ngân hàng nói chung
Tuy nhiên thông tin mà doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng thông qua các báo
cáo tài chính vẫn là quan trọng nhất, các nguồn thông tin khác có vai trò bổ sung
thông tin cho BCTC, giúp cho cán bộ tín dụng có cái nhìn đầy đủ và xác thực về tình
Lớp: TCDN C K7 Học Viện Ngân
Hàng

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét