Trên cơ sở đó, Tác giả đa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện các thủ tục soát
xét trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán và T vấn tài
chính Quốc tế -IFC, đảm bảo các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty đều
đợc thực hiện theo chuẩn mực nghề nghiệp, giảm thiểu rủi ro kiểm toán qua đó giúp
Công ty nâng cao chất lợng dịch vụ kiểm toán, duy trì và nâng cao danh tiếng của
Công ty trong lĩnh vực kiểm toán tại Việt Nam.
3. Phơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Vấn đề đ-
ợc nghiên cứu đợc đặt trong mối quan hệ biện chứng với các sự vật hiện tợng liên
quan và đợc nghiên cứu trên quan điểm lịch sử cụ thể. Bên cạnh đó, Luận văn sử dụng
các phơng pháp kỹ thuật chủ yếu trong nghiên cứu khoa học nh phơng pháp điều tra,
quan sát, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, kiểm chứng, so sánh, đối chiếu.
4. Đối tợng, phạm vi nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu của Đề tài: Thủ tục soát xét trong quy trình kiểm toán báo
cáo tài chính
Phạm vi nghiên cứu của Đề tài: Đề tài chỉ nghiên cứu thủ tục soát xét trong phạm
vi quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Kiểm toán và T vấn tài chính
quốc tế-IFC đồng thời tìm hiểu kinh nghiệm tại một số công ty kiểm toán độc lập
khác tại Việt Nam.
5. Đóng góp của Luận văn
Đề tài khái quát hoá các vấn đề lý luận cơ bản về thủ tục soát xét, thủ tục quan
trọng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính. Đồng thời trên cơ sở tham khảo thủ
tục, yêu cầu, kinh nghiệm của các Công ty kiểm toán có uy tín khác đang hoạt động tại
Việt Nam, Tác giả đa ra các ý kiến kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện các thủ tục soát
xét trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty IFC, phù hợp với quy mô,
đặc điểm của Công ty. Ngoài ra, đây cũng là tài liệu đào tạo nội bộ cho Công ty, là tài
liệu tham khảo cho các cá nhân và cơ quan quan tâm đến vấn đề này.
6. Tên và kết cấu của Luận văn
2
Với tên gọi Hoàn thiện thủ tục soát xét trong quy trình kiểm toán báo
cáo tài chính tại Công ty Kiểm toán và T vấn tài chính quốc tế- IFC , ngoài
phần mở đầu và phần kết luận, Luận văn gồm có ba phần chính sau:
Chơng 1: Lý luận chung về thủ tục soát xét trong quy trình kiểm toán báo cáo tài
chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện.
Chơng 2: Thủ tục soát xét trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty
Kiểm toán và T vấn tài chính quốc tế- IFC.
Chơng 3: Phơng hớng và giải pháp hoàn thiện thủ tục soát xét trong quy trình kiểm
toán báo cáo tài chính tại Công ty Kiểm toán và T vấn chính quốc tế-IFC.
3
CHƯƠNG 1
Lý LUậN CHUNG Về THủ TụC SOáT XéT TRONG QUY TRìNH KIểM TOáN BáO CáO
TàI CHíNH do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện
1.1 Thủ tục soát xét trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính
1.1.1 ý nghĩa và mục tiêu của các thủ tục soát xét
Từ soát xét đợc dịch bắt nguồn từ từ gốc tiếng Anh review. Theo từ điển
Lạc Việt soát xét, trong mỗi lĩnh vực cụ thể, có thể đợc sử dụng trong các ngữ cảnh
khác nhau. Theo nghĩa pháp lý, soát xét là sự xem lại, sự cân nhắc, sự suy tính lại
(một bản án ) [3]. Dùng trong phê bình, soát xét là sự phê bình, bài phê bình (về
một cuốn sách ) [3]. Soát xét là có thể là sự ôn tập lại (bài đã học) [3]. Trong
tiếng Việt, soát nghĩa là xem kỹ để có gì không đúng hoặc không bình thờng thì
sửa, xử lý [8], soát xét nghĩa là soát kỹ, tỷ mỉ, kỹ lỡng [8].
Thuật ngữ soát xét đợc sử dụng nhiều trong kiểm toán, đặc biệt là kiểm toán
báo cáo tài chính. Soát xét trong kiểm toán đợc hiểu là việc các nhân viên kiểm toán
ở cấp bậc cao hơn xem xét lại công việc của các nhân viên kiểm toán ở cấp bậc thấp
hơn mình nhằm đánh giá công việc đó đã đợc thực hiện theo đúng kế hoạch, các
công việc đợc thực hiện và kết quả đợc lu lại hồ sơ đầy đủ, các vấn đề trọng yếu
phát sinh trong cuộc kiểm toán đã đợc xử lý hoặc trình bày rõ trên ý kiến kiểm toán,
mục tiêu của các thủ tục kiểm toán đã đạt đợc và các kết luận kiểm toán đa ra là phù
hợp với kết quả công việc thực hiện bởi các kiểm toán viên. Các thủ tục soát xét đợc
thực hiện nhằm kiểm soát chất lợng kiểm toán nói riêng cũng nh phục vụ cho công
tác quản lý (nắm lấy, điều hành) nói chung của các công ty kiểm toán độc lập.
ý nghĩa của các thủ tục soát xét
Hoạt động kiểm toán, đặc biệt kiểm toán báo cáo tài chính là hoạt động có rủi
ro cao, kết quả của kiểm toán báo cáo tài chính đợc nhiều ngời quan tâm và các quyết
định quan trọng của họ nhiều khi hoàn toàn phụ thuộc vào kết quả kiểm toán. Vì vậy,
vấn đề kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán vừa là yêu cầu, đòi hỏi về mặt pháp
lý đồng thời cũng xuất phát từ chính nhu cầu của các công ty kiểm toán là tự bảo vệ
mình khỏi các rủi ro kiện tụng, tạo lập và duy trì hình ảnh của công ty.
4
Theo quy định tại Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 220-Kiểm soát chất l-
ợng hoạt động kiểm toán, Công ty kiểm toán phải xây dựng và thực hiện các chính
sách và thủ tục kiểm soát chất lợng để đảm bảo tất cả các cuộc kiểm toán đều đợc
tiến hành phù hợp với Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam hoặc chuẩn mực kiểm toán
quốc tế đợc Việt Nam chấp nhận nhằm không ngừng nâng cao chất lợng của các
cuộc kiểm toán [2]. Các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lợng của các công ty
khác nhau có thể khác nhau song về cơ bản các chính sách sau đợc kết hợp áp
dụng:
Tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp ;
Kỹ năng và năng lực chuyên môn ;
Giao việc;
Hớng dẫn và giám sát;
Tham khảo ý kiến;
Duy trì và chấp nhận khách hàng;
Kiểm tra.
Để thực hiện các chính sách trên, các công ty xây dựng các thủ tục thích hợp
trong đó thủ tục soát xét là thủ tục thờng đợc các công ty áp dụng, nhất là trong việc
thực hiện các chính sách: hớng dẫn và giám sát, duy trì và chấp nhận khách hàng,
kiểm tra.
Nh vậy, để thực hiện chuẩn mực kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán
đồng thời cũng xuất phát từ chính nhu cầu thực tế về việc kiểm soát chất lợng của các
công ty kiểm toán độc lập nhằm giảm thiểu rủi ro kiểm toán, nâng cao chất lợng dịch
vụ, nâng cao vị thế của công ty trong thị trờng kiểm toán thì các công ty cần xây dựng
và thực hiện các thủ tục soát xét thích hợp trong quy trình trình kiểm toán.
Mục tiêu của các thủ tục soát xét
Các mục tiêu chung của thủ tục soát xét bao gồm:
Đảm bảo công việc kiểm toán đợc thực hiện theo đúng chuẩn mực nghề
nghiệp (chuẩn mực kiểm toán quốc tế, quốc gia và công ty), các quy định
pháp lý có liên quan nhằm tránh rủi ro cho các công ty kiểm toán trong việc
gặp phải các vụ kiện tụng;
Đa ra các báo cáo của kiểm toán viên phù hợp trong từng trờng hợp;
5
Nâng cao chất lợng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính và các dịch vụ kèm
theo, nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ kiểm toán báo cáo
tài chính;
Đánh giá và phát triển nhân viên kiểm toán. Qua thủ tục soát xét có thể xác
định và đào tạo thêm các nhân viên tiềm năng để có thể đảm nhiệm các vị trí
cao hơn;
Củng cố và nâng cao uy tín và danh tiếng của công ty kiểm toán trong thị tr-
ờng kiểm toán tại nội địa và thế giới.
Để đạt đợc các mục tiêu chung trên, các thủ tục soát xét cần đợc thực hiện để đảm
bảo các mục tiêu cụ thể sau:
Kế hoạch kiểm toán đợc lập một cách phù hợp, đợc thực hiện một cách đầy
đủ và đúng đắn;
Cuộc kiểm toán đợc thực hiện theo đúng các chính sách của công ty và các
quy định pháp lý của từng nớc;
Các rủi ro kiểm toán nói chung, rủi ro chi tiết đã đợc xác định cho các tài
khoản và các rủi ro tiềm tàng đợc xác định;
Các công việc kiểm toán đã thực hiện đợc thể hiện rõ trên giấy tờ làm việc là
cơ sở đầy đủ cho các ý kiến kiểm toán trên báo cáo của kiểm toán viên;
Tất cả các giải trình cần thiết đã đợc thu thập;
Các số liệu kiểm toán trên báo cáo tài chính phù hợp với số liệu trình bày trên
giấy tờ làm việc của kiểm toán viên và số liệu kế toán tại đơn vị;
Báo cáo tài chính đợc lập theo đúng chuẩn mực kế toán đợc áp dụng;
Các nội dung trên báo cáo của kiểm toán viên đợc trình bày một cách rõ ràng,
tuân thủ theo các chuẩn mực kiểm toán trong nớc và quốc tế và phù hợp với
từng cuộc kiểm toán;
Báo cáo của kiểm toán viên đã đợc thảo luận đầy đủ với tất cả các cấp lãnh
đạo liên quan;
Các vấn đề quan trọng nảy sinh trong quá trình kiểm toán đã đợc nêu lên cho
hội đồng quản trị, ban giám đốc của khách hàng xem xét.
6
1.1.2 Nguyên tắc, yêu cầu thực hiện các thủ tục soát xét
Để đạt đợc các mục tiêu của của kiểm toán nói chung cũng nh mục tiêu của
thủ tục soát xét nói riêng, các thủ tục soát xét cần đợc thực hiện theo các nguyên tắc
và đáp ứng các yêu cầu sau :
Nguyên tắc thực hiện thủ tục soát xét
Các thủ tục soát xét đợc phân quyền thực hiện theo cấp độ soát xét (thành
viên ban giám đốc, chủ nhiệm kiểm toán, kiểm toán viên chính );
Việc thực hiện các thủ tục soát xét đợc thực hiện trên nguyên tắc trọng yếu,
các nội dung kiểm toán có rủi ro cao, có ảnh hởng trọng yếu đến thông tin
trình bày trên báo cáo tài chính đợc kiểm toán cần đợc tập trung soát xét;
Các thủ tục soát xét đợc thực hiện cần có kết quả cụ thể bao gồm sự phù hợp
và đầy đủ của các thủ tục kiểm toán đã đợc thực hiện, các kết luận kiểm toán
cũng nh kết quả cuối cùng của cuộc kiểm toán là báo cáo kiểm toán, các vấn
đề phát sinh cần hoàn thiện, các kinh nghiệm cần thiết cho các cuộc kiểm
toán sau. Kết quả của việc soát xét đợc thể hiện trên bảng tổng hợp kết quả
soát xét;
Kết quả soát xét phải đợc thể hiện trên các giấy tờ làm việc (chữ ký của ngời
soát xét trên giấy tờ làm việc của các kiểm toán viên khác đã đợc soát xét, các
bản soát xét tổng hợp với đầy đủ nội dung và đợc ký bởi ngời soát xét);
Các tài liệu liên quan đến việc soát xét phải đợc lu lại hồ sơ kiểm toán, là
minh chứng cho việc soát xét đã đợc thực hiện;
Kết quả soát xét phải đợc thảo luận và đợc các thành viên tham gia kiểm toán
đồng ý. Tất cả các bất đồng cần đợc thống nhất giải quyết trớc khi đa ra kết
quả soát xét cuối cùng;
Kết quả soát xét cần đợc xử lý đầy đủ, nghiêm túc và có hiệu quả.
Yêu cầu đối với thủ tục soát xét :
Các thủ tục soát xét ở từng mức độ khác nhau phải đợc thực hiện bởi thành
viên ban giám đốc, chủ nhiệm kiểm toán, kiểm toán viên có kinh nghiệm và
năng lực phù hợp. Tuỳ thuộc vào mức độ rủi ro và phức tạp của từng cuộc
kiểm toán báo cáo tài chính cụ thể mà các thủ tục soát xét cần đợc thực hiện
bởi các cấp bậc phù hợp;
7
Thủ tục soát xét thực hiện bởi các cấp bậc khác nhau theo đúng trách nhiệm
của mình, không bỏ qua công đoạn soát xét nào (ví dụ: Hồ sơ kiểm toán đã đ-
ợc chủ nhiệm kiểm toán soát xét thì thành viên ban giám đốc vẫn phải soát
xét, không thể bỏ qua việc soát xét của bất cứ cấp bậc nào nếu việc soát xét
của cấp bậc đó là cần thiết);
Thủ tục soát xét cần đợc thực hiện với tất cả các nội dung, thông tin liên quan
đến cơ sở dẫn liệu mà kiểm toán viên phải dựa vào đó để đa ý kiến.
1.1.3 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính
Mỗi cuộc kiểm toán cần đợc thực hiện theo một quy trình khoa học nhằm thu
thập đợc đầy dủ các bằng chứng kiểm toán cần thiết với chi phí và thời gian hợp lý,
giảm thiểu rủi ro kiểm toán, đảm bảo tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp cũng nh các
quy định pháp lý có liên quan. Mặc dù mỗi công ty có thể xây dựng cho mình hệ
thống quy trình kỹ thuật, thủ tục kiểm toán với tên gọi, mức độ chi tiết khác nhau
song đều phải thể hiện đợc các công việc cần thực hiện và phải đảm bảo tuân theo
chuẩn mực kiểm toán.
Nhìn chung, quy trình kiểm toán thờng đợc thực hiện qua ba giai đoạn cơ
bản: giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, giai đoạn thực hiện kiểm toán, giai đoạn kết
thúc kiểm toán và công bố báo cáo kiểm toán.
Sơ đồ 1.1 Ba giai đoạn trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính
8
Giai đoạn I
Lập kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn II
Thực hiện kiểm toán
Giai đoạn III
Kết thúc kiểm toán và công bố báo cáo kiểm toán
Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Theo quy định tại Chuẩn mực Kiểm toán
Việt Nam số 300-Lập kế hoạch kiểm toán: Kế hoạch kiểm toán phải đợc lập cho
mọi cuộc kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán phải đợc lập một cách thích hợp nhằm
đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian
lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn; và đảm bảo cuộc kiểm toán đợc hoàn thành
đúng thời hạn. Kế hoạch kiểm toán trợ giúp kiểm toán viên phân công công việc cho
trợ lý kiểm toán và phối hợp với kiểm toán viên và chuyên gia khác về công việc
kiểm toán [2].
Nh vậy, việc lập kế hoạch kiểm toán là yêu cầu bắt buộc đã đợc quy định
trong chuẩn mực kiểm toán, song đồng thời thực tế, kế hoạch kiểm toán là thực sự
cần thiết trong mỗi cuộc kiểm toán nhằm giúp cho việc thực hiện cuộc kiểm toán đ-
ợc thuận lợi, hiệu quả.
Kế hoạch kiểm toán cũng có thể phân loại theo các tiêu thức khác nhau
thành kế hoạch kiểm toán tổng thể, kế hoạch kiểm toán chi tiết hoặc theo Chuẩn
mực Kiểm toán Việt nam số 300-Lập kế hoạch kiểm toán, kế hoạch kiểm toán gồm
kế hoạch chiến lợc, kế hoạch kiểm toán tổng thể và chơng trình kiểm toán.
Kế hoạch chiến lợc: Là định hớng cơ bản, nội dung trọng tâm và phơng
pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết về
tình hình hoạt động và môi trờng kinh doanh của đơn vị đợc kiểm toán [2].
Kế hoạch kiểm toán tổng thể: Là việc cụ thể hoá kế hoạch chiến lợc và ph-
ơng pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình và phạm vi dự kiến của các thủ
tục kiểm toán. Mục tiêu của việc lập kế hoạch kiểm toán tổng thể là để có thể
thực hiện công việc kiểm toán một cách có hiệu quả và theo đúng thời gian dự
kiến [2].
Chơng trình kiểm toán: Là những hớng dẫn cụ thể cho kiểm toán viên và trợ
lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán thực hiện công việc đợc phân công.
Các kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán viên chỉ cần thực hiện đầy đủ chơng trình
kiểm toán là đã hoàn thành nhiệm vụ của mình. Chơng trình kiểm toán còn là phơng
tiện ghi chép theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán vì các công việc chi
tiết khi hoàn thành đều đợc tham chiếu lên chơng trình kiểm toán. Mỗi chơng trình
kiểm toán đều chỉ dẫn cụ thể mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung, lịch
trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ớc tính cần thiết cho
9
từng phần hành. Chơng trình kiểm toán thờng do kiểm toán viên chính của cuộc
kiểm toán lập và đợc soát xét, hỗ trợ bởi các cấp quản lý cao hơn. Trong một số
công ty kiểm toán, một phần việc soát có thể đợc thực hiện bởi sự hỗ trợ của phần
mềm máy tính.
Kế hoạch kiểm toán phải đợc lập với đầy đủ các nội dung cơ bản theo quy
định của mỗi công ty đồng thời đối với từng khách hàng cụ thể, kế hoạch kiểm toán
đợc chi tiết bổ sung thông tin phù hợp. Việc lập kế hoạch kiểm toán có thể đợc thực
hiện với sự hỗ trợ của hệ thống tin học nhằm tiết kiệm thời gian đồng thời kết quả
xử lý đợc thống nhất chính xác hơn. Các kiểm toán viên tham gia thực hiện kiểm
toán phải hiểu rõ, tuân thủ theo kế hoạch kiểm toán đã đợc lập và phê duyệt. Trong
trờng hợp có sự thay đổi trong kế hoạch kiểm toán do thực tế công việc phát sinh thì
kế hoạch kiểm toán có thể đợc sửa đổi song kế hoạch sửa đổi phải đợc phê duyệt bởi
những ngời có trách nhiệm liên quan trớc khi thực hiện.
Lập kế hoạch kiểm toán gồm các bớc công việc cơ bản nh mô tả trong sơ đồ
dới đây:
Sơ đồ 1.2 Lập kế hoạch kiểm toán
10
Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
Thu thập thông tin cơ sở
Thực hiện các thủ tục phân tích
Đánh giá tính trọng yếu, rủi ro kiểm toán
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
Soạn thảo chương trình kiểm toán
Trong bớc chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán, công ty kiểm toán thực hiện
đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, nhận diện lý do kiểm toán của khách hàng,
lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán và thực hiện ký kết hợp đồng kiểm toán.
Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán, trong bớc thu thập thông tin cơ sở, kiểm
toán viên thực hiện thu thập thông tin về ngành nghề, hoạt động kinh doanh của
khách hàng, nhận diện các bên liên quan, xem xét lại hồ sơ kiểm toán của các năm
trớc (nếu có), thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng: giấy phép
thành lập, điều lệ công ty, các báo cáo tài chính năm hiện hành, báo cáo kiểm toán,
quyết toán thuế năm trớc, biên bản họp hội đồng quản trị, ban giám đốc
Trên cơ sở các thông tin có đợc, kiểm toán viên thực hiện các thủ tục phân
tích phù hợp nhằm thu thập hiểu biết về nội dung báo cáo tài chính, các biến động
quan trọng, tăng cờng sự hiểu biết về hoạt động kinh doanh của khách hàng, đánh
giá khả năng hoạt động liên tục của khách hàng, khả năng các sai sót trên báo cáo
Bớc tiếp theo, kiểm toán đánh giá tính trọng yếu và rủi ro. Đây là công việc
rất quan trọng trong kế hoạch kiểm toán. Kiểm toán viên cần đa ra ớc lợng ban đầu
về mức độ trọng yếu và phân bổ ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản
mục. Đây là chỉ số tơng đối và mỗi công ty kiểm toán có hớng dẫn riêng cụ thể về
việc xác định chỉ số này. Kiểm toán viên cũng thực hiện đánh giá rủi ro kiểm toán
nhằm xây dựng các thủ tục kiểm toán cụ thể trong chơng trình kiểm toán một cách
phù hợp.
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát: Đây là cũng
là công việc rất quan trọng trong việc lập kế hoạch kiểm toán, làm cơ sở để xác định
phạm vi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản trong quá trình
kiểm toán.
Chơng trình kiểm toán: Thiết kế chơng trình kiểm toán là thiết kế các trắc
nghiệm công việc, trắc nghiệm phân tích, trắc nghiệm trực tiếp các số d cho từng
chu kỳ nghiệp vụ và các khoản mục trên báo cáo tài chính, trợ giúp các kiểm toán
viên trong giai đoạn thực hiện kiểm toán.
Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Đây là giai đoạn thu thập, đánh giá, phân tích
các bằng chứng, thông tin, dữ liệu kiểm toán nhằm mục đích đa ra ý kiến về tính
trung thực và hợp lý của đối tợng kiểm toán.
11
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét