Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

Phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Sóc Trăng

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1: Sơ đồ tín dụng 3
Sơ đồ 2 : Quy trình cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn chi nhánh tỉnh Sóc Trăng 4
Sơ đồ 3: Cơ cấu bộ máy quản lý của Ngân hàng 18
Sơ đồ 4: Chi nhánh hoạt động 19
v
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong ba năm 2005
– 2007 24
Bảng 2: Kế hoạch, định hướng hoạt động của Ngân hàng năm 2008 28
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng trong ba năm 31
Bảng 4: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng trong ba năm 2005 – 2007
34
Bảng 5: Tình hình huy động vốn theo tính chất nguồn huy động 36
Bảng 6: Tình hình cho vay theo thời hạn của Ngân hàng qua ba năm 2005
– 2007 39
Bảng 7: Tình hình cho vay theo đối tượng của Ngân hàng qua ba năm 2005
– 2007 44
Bảng 8: Tình hình thu nợ theo thời hạn tín dụng của Ngân hàng qua trong
năm 2005 – 2007 47
Bảng 9: Tình hình thu nợ theo đối tượng của Ngân hàng trong ba năm 2005
– 2007 50
Bảng 10: Tình hình dư nợ theo thời hạn của Ngân hàng trong ba năm 2005
– 2007 52
Bảng 11: Tình hình dư nợ theo đối tượng của Ngân hàng trong ba năm
2005 – 2007 54
Bảng 12: Tình hình nợ xấu theo thời hạn tín dụng của Ngân hàng trong ba
năm 2005 – 2007 57
Bảng 13: Tình hình nợ xấu phân theo đối tượng tín dụng của Ngân hàng
trong ba năm 2005 – 2007 58
Bảng 14: Phân tích các chỉ số tài chính của Ngân hàng trong ba năm 2005
– 2007 60
vi
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Lợi nhuận của Ngân hàng qua ba năm 2005 – 2007 24
Hình 2: Thành phần thu nhập của Ngân hàng qua các năm 2005, 2006,
2007 25
Hình 3: Cơ cấu chi phí của Ngân hàng trong từng năm 2005, 2006, 200726
Hình 2: Cơ cấu nguồn vốn trong từng năm 2005, 2006, 2007 32
Hình 3: Sự tăng trưởng của vốn Ngân hàng qua ba năm 2005 – 2007
34
Hình 4: Cơ cấu nguồn vốn trong từng năm 2005, 2006, 2007 31
Hình 5: Sự tăng trưởng nguồn vốn của Ngân hàng qua ba năm 2005 - 2007
32
Hình 6: Cơ cấu huy động vốn theo thời hạn của Ngân hàng trong ba năm
2005- 2007 34
Hình 7: Tình hình huy động vốn theo tính chất nguồn vốn từ năm 2005 đến
2007 37
Hình 8: Sự tăng trưởng doanh số cho vay của Ngân hàng qua ba năm 2005
- 2007 40
Hình 9: Tỷ trọng cho vay theo thời hạn trong năm 2005 42
Hình 10: Tỷ trọng cho vay theo thời hạn trong năm 2005 42
Hình 11: Tỷ trọng cho vay theo thời hạn trong năm 2005 43
Hình 12: Tình hình cho vay theo đối tượng của Ngân hàng qua ba năm
2005 – 2007 44
Hình 13: Tình hình thu nợ theo thời hạn của Ngân hàng qua ba năm 2005
– 2007 48
vii
Hình 14: Cơ cấu thu nợ theo đối tượng của Ngân hàng trong các năm 2005,
2006, 2007 50
Hình 15: Tình hình dư nợ theo thời hạn của Ngân hàng qua ba năm 2005
– 2007 52
Hình 16: Tình hình dư nợ theo đối tượng của Ngân hàng qua ba năm 2005
– 2007 55
Hình 17: Tình hình nợ xấu theo thời hạn tín dụng của Ngân hàng qua ba
năm 2005 – 2007 57
Hình 18: Tỷ trọng nợ xấu của các đối tượng trong tổng nợ xấu của Ngân
hàng ở từng năm 2005, 2006, 2007 59
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBVC: Cán bộ viên chức
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước.
DNNQD: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
HĐQT: Hội đồng quản trị.
HTX: Hợp tác xã.
NHNo: Ngân hàng nông nghiệp.
NHNN: Ngân hàng nhà nước.
NHTM: Ngân hàng thương mại.
PTNT: Phát triển nông thôn.
WTO: Tổ chức thương mại thế giới.
ix
Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Sau một năm gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam đã có những chuyển
động tích cực để từng bước đáp ứng yêu cầu cam kết khi gia nhập WTO và đến bây
giờ không chỉ ngành Ngân hàng mà tất cả các ngành kinh tế liên quan ở nước ta đều
nhận thức được rõ những thuận lợi và những khó khăn thách thức và cả những giải
pháp để đối mặt với những khó khăn thách thức nhằm đứng vững trong cạnh tranh và
hội nhập.
Cùng với nhịp độ phát triển và đổi mới không ngừng của hệ thống Ngân
hàng ở nước ta như hiện nay thì các Ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Sóc Trăng nói riêng đã không
ngừng đổi mới để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt với
phương châm “Nhanh chóng - Hiệu quả - Chính xác”. Để đạt được mục tiêu đó trong
hoạt động Ngân hàng đã không ngừng quản trị tốt toàn bộ hoạt kinh doanh đặc biệt là
hoat động tín dụng của mình nhằm đạt đến mục tiêu chiến lược chung là “mang phồn
vinh đến với khách hàng” của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam.
Hoạt động tín dụng là một hoạt động chủ lực cung ứng vốn cho nền kinh
tế, đây là một trong những hoạt động rất nhạy cảm đối với sự biến động của thị
trường, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố của thị trường như: lạm phát, giá cả thị trường,
GDP, lãi suất,… Bởi vì, bất cứ yếu tố nào biến động cũng sẽ ảnh hưởng đến lãi suất
huy động và cho vay của Ngân hàng. Vì vậy, Ngân hàng phải theo dõi, phân tích đánh
giá tình hình tín dụng một cách thường xuyên để có thể điều chỉnh lãi suất một cách
linh hoạt phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội.
Với các lý do nêu trên nên đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Sóc Trăng” là cần thiết
để thực hiện để từ đó có nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của tín dụng Ngân hàng.
1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
1.2.1 Mục tiêu chung:
Đề tài tập trung phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng, nhất là đi sâu
vào nguồn vốn huy động, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tình hình dư nợ và nợ
xấu của Ngân hàng để thấy được mặt mạnh, mặt yếu trong hoạt động tín dụng của
Ngân hàng. Từ đó, đề ra những biện pháp khắc phục và phòng ngừa thích hợp nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng.
2.1.2 Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích tình hình vốn huy dộng, doanh số cho vay, dư nợ và nợ xấu
trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng trong ba năm 2005, 2006, 2007.
- Tìm hiểu mặt mạnh mặt yếu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng từ
đó đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng cho Ngân hàng.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh
tỉnh Sóc Trăng
Thời gian: ba năm 2005, 2006, 2007
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
2
Chương 2:
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1PHƯƠNG PHÁP LUẬN.
2.1.1 Khái niệm tín dụng:
Tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định
dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một thời hạn nhất định từ người sở hữu sang
người sử dụng và khi đến hạn người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sở hữu với một
lượng giá trị lớn hơn. Khoản giá trị dôi ra này được gọi là lợi tức tín dụng.
Khái niệm tín dụng được thể hiện qua sơ đồ.
Vốn (1)
Người cho vay Người đi vay
Vốn + lãi (2)
Sơ đồ 1: QUY TRÌNH TÍN DỤNG
Từ khái niệm trên, tín dụng thể hiện 3 mặt cơ bản:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang
người khác.
- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời
- Khi hoàn trả lại giá trị đã chuyển giao phải bao gồm cả vốn gốc lẫn lãi.
2.1.2 Bản chất tín dụng:
Nền kinh tế hàng hoá phát triển ngày càng cao thì nhu cầu về vốn ngày
càng lớn mà tự bản thân các chủ thể lại không thể tự tìm được nguồn vốn thiếu hụt
cho mình. Bên cạnh đó lại có những người có rất nhiều vốn hoặc có vốn dư thừa mà
chưa biết cách sử dụng. Trong điều kiện đó tín dụng đã ra đời như một tất yếu khách
quan của nền kinh tế nhằm điều hòa nguồn vốn tạm thời đáp ứng nhu cầu trong xã
hội.
3
Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay, giữa
họ có mối quan hệ với nhau thông qua quá trình vận động giá trị vốn. Tín dụng được
biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hay hiện vật. Quá trình vận động đó được biểu hiện
qua các giai đoạn sau:
 Thứ nhất là phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay. Ở giai đoạn
này vốn tiền tệ hay giá trị vật tư hàng hóa được chuyển từ người đi vay sang người
cho vay, đây là đặc điểm cơ bản khác với sự mua bán hàng hoá thông thường.
 Thứ hai là sử dụng vốn tín dụng trong quá trình sản xuất. Sau khi
nhận được vốn tín dụng người đi vay được sử dụng giá trị đó để thoã mãn nhu cầu về
vốn nhất định. Tuy nhiên người đi vay không có quyền sở hữu giá trị đó mà chỉ sử
dụng tạm thời trong một thời gian nhất định.
 Thứ ba là sự hoán trả tín dụng. Đây là sự kết thúc một vòng tuần
hoàn của vốn tín dụng. Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở
về hình thái tiền tệ thì người đi vay trả lại cho người cho vay cả gốc và lãi.
Nguồn: Phòng tín dụng
Sơ đồ 2: QUY TRÌNH CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG
4
(1)
(2)
(3)
Giải ngân
Thương lượng
Thanh toán
Trả đủ nợ gốc, lãi
Nhu cầu
khách hàng
Thẩm định
Thủ tục hồ sơ
Phê duyệt
Quản lý tín
dụng
Không trả đủ nợ gốc, lãi
Xác định TT &
các TT mục tiêu
Trong đó:
(1): Đề xuất tín dụng
(2): Làm thủ tục và hồ sơ giải ngân
(3): Quản lý danh mục thu nợ và gốc đúng hạn, nếu có dấu hiệu bất thường
thì sẽ đưa ra cách xử lý.
2.1.3 Lãi suất tín dụng:
Lãi suất tín dụng là tỷ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với
vốn cho vay phát ra trong một thời kỳ nhất định. Thông thường lãi suất tính theo năm,
quí, tháng.
Về bản chất, lợi tức là một phần lợi nhuận được sáng tạo ra trong quá trình
sản xuất vật chất mà người đi vay phải trả cho người cho vay theo mức đã sử dụng
vào quá trình sản xuất. Lợi tức là một phần của lợi nhuận được biểu hiện bên ngoài
như “giá cả của tiền tệ”.
2.1.4 Phân loại tín dụng:
a. Căn cứ vào thời hạn tín dụng.
Nhằm đáp ứng nhu cầu cho sản xuất, kinh doanh, dich vụ đời sống và các
dự án đầu tư phát triển, NHN
O
& PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng xem xét cho khách
hàng vay theo các thể loại:
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
Đây là khoản vay để bổ sung thiếu hụt vốn tạm thời như mua sắm nguyên vật liệu, vật
tư phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng.
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng
đến 60 tháng. Khoản vay này thường được sử dụng để mua sắm trang thiết bị phục vụ
sản xuất.
- Cho vay dài hạn các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở
lên. Được sử dụng để đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ bản, các trương trình có quy mô
lớn.
b. Căn cứ vào đối tượng tín dụng
- Tín dụng vốn lưu động là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thành
vốn lưu động của doanh nghiệp.
5

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét