Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014
Ứng dụng marketing trong hoàn thiện chiến lược sản phẩm - thị trường cho sản phẩm dệt kim của công ty Hanosimex
Giải thích quy trình:
- Ở cơng đoạn đầu bơng, xơ PE được người cơng nhân xé nhỏ, mỗi miếng
có khối lượng khoảng 100 - 150g sau đó được đưa vào máy Bơng để
làm tơi và loại bỏ tạp chất.
- Từ máy Bơng các loại bơng, xơ được đưa sang máy chải bằng hệ thống
ống dẫn. Tại đây bơng được loại trừ tối đa tạp chất và tạo thành cúi chải.
- Ghép: Các cúi chải được ghép, làm đều sơ bộ trên các máy ghép tạo ra
các cúi ghép. Việc pha trộn tỷ lệ cotton, PE được tiến hành ở giai đoạn
này.
- Thơ: Các cúi ghép được kéo thành sợi thơ ở trên máy thơ.
- Sợi con: Sợi thơ được đưa qua máy sợi con kéo thành sợi con. Đây là
cơng đoạn cuối của q trình gia cơng bơng, xơ thành sợi. Bán thành
phẩm là các ống sợi con.
- Đánh ống: Sợi con được đánh ống trên các máy đánh ống.
- Quả sợi là sản phẩm cuối cùng sẽ được bao gói, đóng tải hoặc đóng hòm
theo u cầu của khách hàng rồi nhập kho.
1.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của cơng ty Hanosimex
1.1.4.1. Số cấp quản lý
Cơng ty Dệt may Hà Nội thực hiện chế độ quản lý theo hình thức trực
tuyến chức năng, chế độ một thủ trưởng, trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ tập
thể của người lao động.
Cơng ty Dệt may Hà nội có 3 cấp quản lý
- Cấp cơng ty: bao gồm ban giám đốc, giám đốc điều hành và các phòng
ban chức năng.
- Cấp nhà máy
- Cấp phân xưởng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Hình 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý Cơng ty Dệt May H Nà
àà
à ội
BAN GIÁM
ĐỐC
PHỊNG
TC-KT
PHỊNG
XUẤT
NHẬP
KHẨU
PHỊNG
KH -TT
PHỊNG
KINH
DOANH
PHỊNG
TỔ
CHỨC
HÀNH
CHNH
PHỊNG
ĐỜI
SỐNG
PHỊNG
THƯƠN
G MẠI
TRUNG
TÂM Y
TẾ
TRUNG
TÂM TN
&
KTCLSP
PHỊNG
KỸ
THUẬT
ĐẦU TƯ
N/M
DỆT HÀ
ĐƠNG
N/M
THỜI
TRANG
N/M
MAY 1
N/M MAY
2
PHỊNG
KINH
DOANH
N/M
MAY
ĐƠNG
MỸ
N/M SỢI
VINH
N/M
SỢI
N/M
DỆT
NHUỘM
N/M
DỆT
VẢI
DENIM
N/M MAY
3
PHÂN
XƯỞNG
MAY
DỆT KIM
PHÂN
XƯỞNG
MAY
JEAN
PHÂN
XƯỞNG
THÊU
PHÂN
XƯỞNG
THIẾT
KẾ
PHÂN
XƯỞNG
CHẢI THƠ
PHÂN
XƯỞNG
CHẢI KỸ
PHÂN
XƯỞNG
KÉO SỢI
PHÂN
XƯỞNG
ĐÁNH
ỐNG
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản các bộ phận quản lý trong cơng ty
Bảng 1.2: Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận trong cơng ty
TT Chức danh/phòng ban Chức năng – nhiệm vụ
1 Tổng giám đốc Quản lý, điều hành mọi hoạt động của cơng ty. Xây dựng
chiến lược phát triển dài hạn. Nhận nhiệm vụ tổng cơng
ty giao
2 Phó tổng giám đốc Quản lý, điều hành kế hoạch sản xuất lĩnh vực may. Chỉ
đạo thực hiện cơng tác ISO 9000, SA 8000.
3 Giám đốc điều hành I Điều hành sản xuất sợi, phụ trách cơng tác chất lượng sản
phẩm. Điều hành sản xuất kinh doanh các đơn vị tự hạch
tốn
4 Giám đốc điều hành II Điều hành sản xuất lĩnh vực sản xuất dệt nhuộm. Phụ
trách cơng tác kỹ thuật, đầu tư và mơi trường sản xuất dệt
nhuộm.
5 Giám đốc điều hành III Quản lý, điều hành lĩnh vực lao động tiền lương, chế độ,
chính sách, đời sống, y tế và văn thế
6 Giám đốc điều hành IV Quản lý điều hành về mẫu mã thời trang, thị trường và
phương án tiêu thụ sản phẩm may nội địa
7 Phòng kế tốn tài chính Quản lý nguồn vốn của cơng ty, thực hiện cơng tác tín
dụng. Tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc trong
cơng tác kế tốn tài chính.
8 Phòng XNK Nghiên cứu, đánh giá thị trường, bạn hàng xuất khẩu và
nhập khẩu giúp lãnh đạo cơng ty trong định hướng phát
triển hàng xuất khẩu
9 Phòng tổ chức hành
chính
Tham mưu cho tổng giám đốc về lĩnh vực tổ chức cán bộ,
đào tạo, lao động tiền lương, chế độ chính sách, quản lý
hành chính.
10 Phòng KT-đầu tư Xây dựng chiến lược đầu tư trước mắt và lâu dài cho
cơng ty. Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật,
cơng nghệ
11 Phòng kế hoạch thị
trường
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện cơng tác
Marketing, tiêu thụ sản phẩm của cơng ty
12 Phòng thương mại Dự đốn sự phát triển của thị trường. Đề ra các biện pháp
xây dựng kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13 Phòng KCS Nghiên cứu, đề ra các biện pháp quản lý chất lượng tiên
tiến; Tham gia xây dựng hệ thống quản lý chất lượng tiêu
chuẩn ISO.
1.2. Tình hình sản xuất kinh doanh gần đây
Bảng 1.3: Kết quả kinh doanh của cơng ty gần đây
Chỉ tiêu ĐVT Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
SS 02/01 SS 03/02
Tổng DT
Tr.đ 558.981 670.492 794.653 120% 119%
Lợi nhuận
Tr.đ 1.297 1.574 1.857 121% 118%
LN/DT
% 0,23 0,23 0,24
Thu nhập
bq
đ/ng/thán
g
948.000 1.087.50
0
1.261.50
0
115% 116%
Nguồn: Phòng KHTT
Nhìn vào bảng trên ta thấy tình hình kinh doanh của cơng ty khá tốt, lợi
nhuận và doanh thu vẫn tiếp tục tăng, tuy năm 2003 mức tăng tổng doanh thu và
lợi nhuận của cơng ty giảm hơn so với năm 2002. Ta cũng dễ nhận thấy ở đây là
tỷ suất lợi nhuận/tổng doanh thu của cơng ty rất thấp làm cho doanh thu của
cơng ty tuy lớn nhưng lợi nhuận lại rất thấp. Đây cũng là tình trạng chung của
các cơng ty dệt may hiện nay bởi vì lạc hậu về cơng nghệ và khơng tiếp cận
được thị trường
Doanh thu của cơng ty tăng đều trong những năm qua làm cho đời sống
của cán bộ cơng nhân được nâng cao, thể hiện là thu nhập bình qn của cán bộ,
cơng nhân cơng ty tăng liên tục năm 2001 là 948.000 đ nhưng tới năm 2003 con
số này là 1.261.500 đ tức tăng 133%
Bảng 1.4: Kết quả tiêu thụ một số sản phẩm chính của cơng ty
Mặt hàng
ĐV
T
Năm 2002 Năm 2003 So sánh (%)
Số lượng Giá trị
(tr.đ)
Số lượng Giá trị
(tr.đ)
Số
lượng
Giá
trị
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Sợi Kg 11.055.82
0
264.049 12.730.22
8
308.435 115 117
Vải Denim M 3.237.694 69.159 4.660.634 105.163 144 152
Vải dệt kim Kg 146.800 8.971,8 352.583 22.495,4 240 251
SP may sp 15.739.22
9
276.845 16.745.54
6
366.762 106 132
- QAdệt
kim
“ 7.301.629 222.356 7.359.565 293.526 101 132
- Khăn “ 8.140.998 35.325 8.769.035 44.442 108 126
- QA khác “ 296.602 19.164 616.947 28.795 208 150
Nguồn: Phòng KHTT
Qua bảng trên ta thấy tình hình tiêu thụ của cơng ty dệt may Hà Nội đều
tăng về cả số lượng và giá trị, tốc độ tăng về giá trị của các mặt hàng đều cao
hơn tốc độ tăng về sản lượng, chứng tỏ các mặt hàng của cơng ty đã tạo được uy
tín, có chỗ đứng trên thị trường. Đặc biệt trong năm 2003 sản lượng tiêu thụ vải
dệt kim tăng mạnh tới 240%. Sản lượng của sản phẩm may mặc trong năm 2003
tăng ít nhưng giá trị lại tăng rất nhanh 132% . Điều này cho thấy mặt hàng này
của cơng ty đã có chất lượng và uy tín trên thị trường. Cơng ty cần tìm biện pháp
đẩy mạnh tiêu thụ mặt hàng này.
Đối với sản phẩm sợi, do sản phẩm của cơng ty có chất lượng cao nên các
cơng ty làm hàng dệt may xuất khẩu đến với cơng ty là chủ yếu, đặc biệt là các
cơng ty trong Thành phố Hồ chí Minh. Đây là thị trường tiêu thụ rất mạnh các
mặt hàng sợi chải thơ, với một số lượng rất lớn tới hơn 150 tỷ đồng mỗi năm.
Thị trường Hà Nội và các tỉnh khác thì chưa tiêu thụ mạnh lắm, Hà Nội khoảng
14 tỷ, các tỉnh khác khoảng 10 tỷ đồng mỗi năm. Các nhà máy dệt may trong
cơng ty cũng tiêu thụ một lượng khơng nhỏ, khoảng 20 tỷ đồng hàng năm. Thị
trường xuất khẩu mặc dù thấp hơn nhưng cũng đóng vai trò quan trọng và tăng
đều hàng năm.
Khác với thị trường sợi, thị trường may mặc, dệt kim, khăn bơng chủ yếu
xuất khẩu sang thị trường nước ngồi như: Nhật Bản, Hồng Kơng, Đài Loan,
Italia, Đức, Hàn Quốc, Hà Lan Trong đó, Nhật là thị trường truyền thống, tiêu
thụ nhiều nhất, doanh thu hàng năm khoảng hơn 600.000 USD. Đặc biệt là thị
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
trường Mỹ, tuy mới nhưng năm 2002 vừa qua đã vươn lên dẫn đầu về kim ngạch
xuất khẩu của cơng ty. Các nước khác là thị trường mới nhưng cũng đầy tiềm
năng. Tỷ lệ khối lượng xuất khẩu sang thị trường này tăng đều hàng năm,
khoảng trên 12%. Thị trường nội địa khá ổn định với gần 80 triệu dân. Tuy
nhiên, thị trường này tiêu thụ còn ít, tỷ lệ doanh thu còn thấp khoảng hơn 10%.
1.3. Đặt vấn đề nghiên cứu và mục tiêu của đồ án
1.3.1. Đặt vấn đề nghiên cứu
Trong những năm vừa qua, ngành dệt may nói chung và cơng ty
Hanosimex nói riêng chỉ tập trung sản xuất để xuất khẩu. Thị trường nội địa
khơng được quan tâm và đầu tư đúng mức về nhiều mặt, nên sản phẩm
Hanosimex chưa có chỗ đứng trong tâm trí khách hàng, hơn nữa sản phẩm của
Hanosimex chỉ là hàng bình dân, mẫu mã đơn điệu. Tuy đã bắt đầu thực hiện đa
dạng hố sản phẩm song Hanosimex vẫn chưa thực sự thành cơng trong việc
định vị sản phẩm.
Nói đến Hanosimex chưa có một sản phẩm thực sự tiêu biểu nổi bật để
người ta nghĩ ngay đến nó. Nếu xét về các sản phẩm may ở thị trường thấp cấp
thì sản phẩm của Hanosimex khơng có nhiều cơ hội cạnh tranh với các sản phẩm
nhập từ Trung Quốc, Đài Loan. Những sản phẩm này thường có chất lượng
thấp, nhưng bù lại nó có những điểm mạnh là: Mẫu mã phong phú, đa dạng, màu
sắc hài hồ, tiện lợi, nhanh thay đổi mốt, đáp ứng cho mọi lứa tuổi. Hơn nữa, giá
bán vừa phải hoặc rất rẻ, đây là yếu tố quan trọng để mặt hàng này thâm nhập
rộng rãi vào thị thị trường Việt Nam, đặc biệt ở những vùng có thu nhập thấp
như nơng thơn, vùng sâu vùng xa. Ngồi việc khơng cạnh tranh được ở thị
trường thấp cấp, cơng ty còn rất đang yếu trong thị trường sản phẩm cao cấp,
cho đến thời điểm hiện nay thì cơng ty mới bắt đầu quan tâm vào khúc thị
trường này.
Vấn đề đặt ra ở đây là cơng ty Hanosimex chưa quan tâm tới việc định vị
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
sản phẩm của mình tại các khúc thị trường khác nhau để tập trung được các nỗ
lực cũng như những chiến lược cho từng khúc thị trường.
Đứng trước tình hình sang năm 2005 khơng còn hạn ngạch đối với dệt may,
cơng ty đã bắt đầu chú trọng đến thị trường nội địa thì chiến lược đa dạng hố
sản phẩm để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nhiều đối tượng người tiêu dùng là rất
quan trọng. Để cơng chúng biết tới Hanosimex khơng chỉ là một nhà sản xuất
quần áo bình dân mà còn sản xuất nhiều loại sản phẩm khác. Cơng ty cần nghiên
cứu và cho ra các sản phẩm khác nhau với nhiều chủng loại được cải tiến để phù
hợp với từng đối tượng người tiêu dùng. Hơn nữa, theo xu thế hiện nay việc phát
triển các sản phẩm mới đang và sẽ là yếu tố khơng thể thiếu trong sự phát triển
của Cơng ty trong tương lai. Do vậy cơng ty trước hết phải xác định lại danh
mục các mặt hàng và phân chia các thị trường hợp lý để từ đó có các chiến lược
kinh doanh hiệu quả.
Với tình hình thực tế đó kết hợp với những kiến thức đã được học ở trường,
em quyết định chọn đề tài: “Ứng dụng marketing trong hồn thiện chiến lược
sản phẩm-thị trường cho sản phẩm dệt kim của cơng ty Hanosimex” làm đồ
án tốt nghiệp.
1.3.2. Mục tiêu của Đồ án
Bản đồ án tốt nghiệp hướng tới mục tiêu sau:
-
Xác định, nhận dạng điểm mạnh/ yếu trong hỗn hợp sản phẩm-thị
trường của cơng ty.
-
Đánh giá, phát hiện khúc thị trường hấp dẫn đối với sản phẩm dệt kim
mà cơng ty Hanosimex có thể phục vụ được một cách có hiệu quả.
-
Góp phần hồn thiện chiến lược sản phẩm thị trường cho sản phẩm dệt
kim của cơng ty Hanosimex.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MARKETING
VÀ SẢN PHẨM-THỊ TRƯỜNG
2.1. Khái niệm sản phẩm-thị trường
2.1.1. Khái niệm sản phẩm
Sản phẩm
Sản phẩm là mọi thứ có thể chào bán trên thị trường để tạo ra sự chú ý, mua
sắm, sử dụng, hay tiêu dùng, có thể thoả mãn được một mong muốn hay nhu cầu
[7, 485]
Sản phẩm là cái chúng ta cung ứng cho khách hàng nhằm thoả mãn một nhu
cầu, mong muốn nào đó. Sản phẩm theo nghĩa rộng là tập hợp của các thuộc tính
hữu hình và vơ hình, bao gồm bao gói màu sắc, giá cả, chất lượng, thương hiệu,
cộng với dịch vụ và tiếng tăm của người bán.
Sản phẩm tổng thể có 3 cấp:
Sản phẩm cốt lõi. Đây là phần cơ bản của sản phẩm, gồm những lợi ích
chủ yếu mà người mua nhận được
Sản phẩm hữu hình. Đây là các thuộc tính hữu hình của sản phẩm: các
tính chất, thương hiệu, bao gói, các phụ tùng
Sản phẩm mở rộng. Là phần tăng thêm vào sản phẩm hiện thực để nâng
cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm: các dịch vụ bán hàng, hỗ trợ, bảo hành,
lắp đặt, các dịch vụ hậu mãi khác
Hỗn hợp sản phẩm
Hỗn hợp sản phẩm là tồn bộ các sản phẩm mà một cơng ty cung cấp ra
thị trường [2, 135]
Các đặc trưng của một hỗn hợp sản phẩm là chiều rộng, chiều dài, và
chiều sâu, sự gắn kết giữa các dòng sản phẩm.
• Chiều rộng được đo bởi số dòng sản phẩm trong hỗn hợp sản phẩm.
• Chiều dài là số các thương hiệu trung bình trong một dòng sản phẩm.
• Chiều sâu là số trung bình các phương án khác nhau về kích thước
màu sắc, kiểu dáng, của các thương hiệu trong dòng sản phẩm.
• Sự gắn kết thể hiện mức độ gần gũi về cơng nghệ sản xuất, đặc điểm
phân phối và sử dụng sản phẩm.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét