Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

419 Một số giải pháp Marketing cho việc đưa nhóm dây và cấp điện vào tiêu thụ trên thị trường cả nước của Công ty thiết bị điện AC

trờng đại học kinh tế quốc dân

thụ trong nớc vừa đảm bảo việc làm cho cán bộ công nhân viên lúc trái vụ. Do
làm tốt công tác giầy nội địa nên công ty đã chiếm đợc thị trờng trong nớc, một
mạng lới đại lý rộng khắp thị trờng cả nớc đợc mở ra từ Đắk Lắk Tây Nguyên
về thành phố Hồ Chí Minh qua các tỉnh Nha Trang, Đà Nẵng,Thanh Hoá tới Hà
Nội và lên các tỉnh phía Bắc.
Qua hơn 40 năm sản xuất công ty đã liên tục hoàn thành nhiệm vụ, kế
hoạch đợc giao, đã đợc tặng thởng 7 huân chơng chiến công, huân chơng lao
động các hạng 1,2,3 Đặc biệt bằng sự nỗ lực trong hoạt động, tháng 9/2001
công ty đã đợc cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001-2000.
II. Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
* Chức năng:
Công ty giầy Thợng Đình có chức năng chính là sản xuất và kinh doanh
các sản phẩm giầy dép các loại phục vụ tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu.
Công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh độc lập trên cơ sở lấy thu
bù chi, khai thác các nguồn vật t nhân lực tài nguyên của Đất nớc đẩy mạng
hoạt động xuất nhập khẩu nhằm tăng thu ngoại tệ góp phần vào công cuộc xây
dựng và phát triển kinh tế.
Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc phù hợp với
quy định của pháp luật.
* Nhiệm vụ: Là một đơn vị kinh tế hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng
tiêu dùng, công ty giầy Thợng Đình có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây
dựng thủ đô và ngành da giầy Việt Nam, nhiệm vụ của công ty đợc thể hiện:
- Thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở chủ động và tuân thủ
nghiêm chỉnh các quy định của luật pháp
- Nghiên cứu khả năng sản xuất nhu cầu thị trờng, kiến nghị đề xuất với sở
Công nghiệp Hà Nội giải quyết các vấn đề vớng mắc trong hoạt động sản xuất
kinh doanh
5
trờng đại học kinh tế quốc dân

- Tuân thủ luật pháp Nhà nớc về quản lý tài chính, quản lý xuất nhập khẩu
và giao dịch đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện cam kết trong hợp đồng buôn
bán ngoại thơng và các hợp đồng liên quan đến sản xuất kinh doanh của công ty
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn sản xuất kinh doanh, đầu t mở
rộng đổi mới trang thiết bị tự bù đắp chi phí tự cân đối xuất nhập khẩu, đảm bảo
thực hiện sản xuất kinh doanh có lãi và hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà
nớc
- Nghiên cứu thực hiện hiệu quả việc nâng cao chất lợng sản phẩm do công
ty sản xuất, kinh doanh nhằm tăng doanh thu tiêu thụ.
- Quản lý và đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên để phù hợp với hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty và theo kịp sự đổi mới của đất nớc.
III. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công ty
1. Bộ máy tổ chức và quản lý kinh doanh
Xuất phát từ tình hình, đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu của thị tr-
ờng và để phù hợp với sự phát triển của mình, công ty đã không ngừng nâng
cao, hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý. Mô hình bộ máy tổ chức quản lý của
công ty theo kiểu trực tuyến chức năng gồm 8 phòng ban, 4 phân xởng chính và
1 xởng cơ năng.
6
trờng đại học kinh tế quốc dân

Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý kinh doanh
Giám đốc
Phó giám đốc
Xuất nhập khẩu
Phó giám đốc
Sản xuất - chất lượng
Phòng
Tiêu thụ
Phòng
Tổ chức
Phó giám đốc
Kỹ thuật công nghệ
Phân xư
ởng Cắt 1
Phó giám đốc
Thiết bị, VSMT và ATLĐ
Phòng Kế
toán - Tài
chính
Phòng
Kỹ thuật
công nghệ
Bộ phận
ISO
Phòng
XNK
Phòng
Chế thử
mẫu
Phòng
Sản xuất
gia công
Phòng
Quản lý
chất lượng
Phòng
Kế hoạch
vật tư
Phòng
Bảo vệ
Ban Vệ
sinh lao
động
Trạm
y tế
Phòng
HCQT
Phân xư
ởng Cán
PX May
giầy vải
PX Gò
giầy vải
Phân xư
ởng Cắt 2
PX May
giầy thể
thao
PXgiầy thể
thao
Xưởng
cơ năng
Xưởng sản xuất giầy vải Xưởng sản xuất giầy vải
7
trờng đại học kinh tế quốc dân

7
trờng đại học kinh tế quốc dân

Bộ máy của công ty đứng đầu là Giám đốc chịu sự giám sát của Hội đồng
công ty tổ chức quản lý theo chế độ một thủ trởng. Giúp việc cho giám đốc là
các phó giám đốc và các phòng ban bao gồm:
* Phó giám đốc sản xuất: Chịu trách nhiệm toàn bộ trong quá trình sản
xuất từ khâu mua nguyên vật liệu đến tổ chức sản xuất và tiêu thụ
* Phó giám đốc môi trờng và BHXH có trách nhiệm đảm bảo về môi trờng
cho sản xuất
* Phòng hành chính tổ chức: Quản lý toàn bộ công nhân viên chức trong
công ty. Xắp xếp điều động lao động đúng ngành nghề và phù hợp khả năng
trình độ chuyên môn của ngời lao động. Chịu trách nhiệm tổ chức đào tạo mới
đào tạo lại và điều hoà số lao động trong công ty. Chịu trách nhiệm phân tích
đánh giá và ban hành đơn giá tiền lơng sản phẩm. Quản lý công tác an toàn lao
động và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho ngời lao động trong công ty
* Phòng xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ tìm khách hàng ký kết các hợp đồng
xuất khẩu sản phẩm và nhập các loại vật t thiết bị.
*Phòng kế hoạch vật t : Xây dựng và tổ chức điều độ kế hoạch sản xuất
hàng tháng, quý năm . Tổ chức cung ứng vật t cho sản xuất .
*Phòng tiêu thụ: chịu trách nhiệm khai thác các nguồn trong nớc, nghiên
kứu tìm hiểu thị trờng thực hiện cách kênh phân phối sản phẩm, tổ chức các
hoạt động Marketing.
*Phòng kế toán : có nhiệm vụ quản lý và sử dụng hợp lý toàn bộ tài sản
của công ty. Cung cấp vốn kịp thời cho sản xuất, hạch toán kết quả sản xuất
kinh doanh của công ty thanh toán tiền lơng cho cán bộ công nhân viên.
*Phòng mẫu- công nghệ: thiết kế mẫu cho chào hàng ký mẫu với khách
hàng. Xây dựng quy trình sản xuất và hớng dẫn sản xuất .
8
trờng đại học kinh tế quốc dân

*Phòng quản lý kiểm tra chất lợng sản phẩm (QC) có nhiệm vụ kiểm tra
chất lợng sản phẩm trên từng công đoạn và tổ chức kiểm nghiệm hàng hoá để
đảm bảo chất lợng sản phẩm.
* Phòng bảo vệ: giữ gìn an ninh trật tự nội bộ bảo vệ tài sản của công ty
phòng chống cháy nổ
* Phân xởng cắt
+ Bộ phận bồi vải có trách nhiệm bồi vải đúng kỹ thuật
+ Bộ phận cắt dập có trách nhiệm cài các chi tiết của giầy
* Phân xởng may: Lắp ráp các chi tiết thuộc mũ giầy thành giầy hoàn
chỉnh
* Phân xởng cán: Chuyên chế biến cao su rồi thành đế giầy, chế biến các
loại keo dán và các loại cao su bán thành phẩn khác nh: viền, mút pho sinh pho
hậu
* Phân xởng gò: Lắp ráp các chi tiết mũ giầy và bán thành phẩm cao su
thành giầy hoàn chỉnh
* Xởng cơ năng bao gồm bộ phận kỹ thuật cơ điện, bộ phận năng lợng và
bộ phận cơ điệm có nhiệm vụ chuyên quản lý sửa chữa bảo dỡng máy móc,
thiết bị toàn công ty, đảm bảo an toàn cho quá trình sản xuất
Công ty giầy Thợng Đình cũng nh các doanh nghiệp khác có nhiều phòng
ban trong bộ máy quản lý. Mỗi phòng ban đều có chức năng và nhiệm vụ khác
nhau nhng đều có mối quan hệ mật thiết tạo thành 3 khối: Nghiệp vụ kỹ thuật
đời sống. Sở dĩ nh vậy là do công ty đã xây dựng đợc hệ thống kênh thông tin
nội bộ: thông tin từ giám đốc xuống các phòng chức năng, các phân xởng và
thông tin phản hồi từ dới lên trên, thông tin giữa các bộ phận trong công ty. Ta
có thể thấy đợc thông qua sơ đồ kênh thông tin của công ty.
9
trờng đại học kinh tế quốc dân

Sơ đồ kênh thông tin nội bộ
2. Đặc điểm về sản phẩm và thị trờng của công ty
Ngành giầy là ngành công nghiệp nhẹ, sản phẩm của ngành vừa phục vụ
cho sản xuất vừa phục vụ cho tiêu dùng. Đối tợng phục vụ của ngành giầy rất
rộng lớn bởi nhu cầu về chủng loại sản phẩm của khách hàng rất đa dạng cho
các mục đích khác nhau sản phẩm giầy là sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng
của mọi đối tợng khách. Mặt khác sản phẩm giầy phụ thuộc nhiều voà mục đích
sử dụng và thời tiết. Do đó công ty đã chú trọng sản xuất những sản phẩm chất
lợng và yêu cầu kỹ thuật cao công nghiệp phức tạp giá trị kinh tế cao.
Sản phẩm chính của công ty là giầy dép các loại dùng cho xuất khẩu và
tiêu dùng nội địa (trên 40% - 45%) sản phẩm của công ty làm ra dành cho xuất
khẩu).
* Về thị trờng: Công ty giầy Thợng Đình sản xuất và kinh doanh nhiều
chủng loại sản phẩm và hoạt động trong phạm vi cả nớc và nớc ngoài. Do đó
sản phẩm của công ty đợc tiêu thụ trên thị trờng khác nhau. Công ty dành 20
30% sản lợng hàng năm để phục vụ thị trờng trong nớc thông qua hệ thống đại
lý và ký kết hợp đồng làm sản phẩm cho khách hàng. Do đặc điểm về phơng
Giám đốc
Các phó giám đốc
Các phòng ban
Các phân xởng
10
trờng đại học kinh tế quốc dân

thức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sản phẩm cho nền thị trờng tiêu thụ của
công ty chủ yếu là thị trờng nớc ngoài. Trong những năm gần đây thị trờng EU
là thị trờng chính của công ty, nó luôn chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu xuất
khẩu (75% tổng lợng xuất khẩu ). Trong EU các bạn hàng của Công ty giầy Th-
ợng Đình là ở các nớc nh Đức, Anh, Pháp và hàng năm 3 thị trờng này chiếm
70% trong tổng giá trị xuất khẩu của công ty. Đây là những thị trờng truyền
thống, ngời tiêu dùng đã chấp nhận sản phẩm của công ty. Đối với thị trờng
Đông Âu, Bắc Âu, Bắc Mỹ, hiện nay các sản phẩm của công ty đang trong quá
trình xâm nhập vào thị trờng. Những thị trờng còn lại là Châu á, Châu úc và
Châu Phi với số lợng nhập khẩu giầy dép luôn luôn biến động.
- Thị trờng nội địa: Công ty luôn xác định đây là một thị trờng rộng lớn với
gần 80 triệu dân và hàng năm tiêu thụ từ 3,3 đến 3,5 triệu đôi do công ty sản
xuất. Sản phẩm của công ty đợc phân phối qua các kênh bán hàng các đại lý,
các chi nhánh trên toàn quốc. Công ty đã củng cố mở rộng mạng lới tiêu thụ
trong cả nớc. Đến tháng 6 năm 2005 đã có 176 đại lý bán lẻ trên toàn quốc,
tăng 50% đại lý so với năm 2003.
- Thị trờng nội địa cũng gặp không ít những khó khăn nh: Hàng nhập lậu,
hàng giả - nhái Thợng Đình giá rẻ, sự cạnh tranh của các nhà sản xuất trong n-
ớc Công ty đã và sẽ đ a ra nhiều biện pháp để đối phó với tình hình trên nh:
Liên tục cải tiến mẫu mã, tăng chất lợng và giảm giá thành, đẩy mạnh quảng
cáo, hỗ trợ bán hàng Hiện nay, các sản phẩm của công ty sản xuất không chỉ
đáp ứng về mặt chất lợng mà còn phù hợp với điều kiện khí hậu khác biệt ở nơi
sử dụng và còn đáp ứng đợc sở thích về kiểu dáng và mẫu mã mà khách hàng
khó tính nhất yêu cầu. Để làm đợc điều đó công ty đã không ngừng tạo ra các
sản phẩm và mẫu mã phong phú phù hợp yêu cầu của khách hàng.
Bảng: Kết quả tiêu thụ của công ty
11
trờng đại học kinh tế quốc dân


m
Sản lợng tiêu thụ
(triệu)
Xuất khẩu
(triệu đôi)
Nội địa
(triệu đôi)
2001 4,5 1,78 2,72
2002 4,7 1,86 2,840
2003 5,1 1,4 3,160
2004 5,54 2,172 3,368
3. Đặc điểm về lao động
Trong quá trình hình thành và phát triển, công ty đã có hơn 45năm hoạt
động. Việc đào tạo, tuyển dụng lao động góp phần tăng việc làm cho xã hội đợc
công ty hết sức coi trọng. Hiện nay độ tuổi bình quân của lao động trong công
ty là 33. Trình độ lao động cũng đợc nâng lên rõ rệt thể hiện qua bằng.
Chỉ tiêu Số lợng Tỷ lệ %
Tổng số lao động 1927 100
Đại học 56 2,9
Trung Học chuyên nghiệp 24 1,24
Công nhân 1560 81
Các loại khác 287 14,9
Bảng trình độ bậc thợ của công ty giầy Thợng Đình
Bậc1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7
Số lợng 37 212 567 620 91 25 8
Tỷ lệ % 2,37 13,58 36,35 39,74 5,8 1,6 0,5
Lực lợng lao động của công ty giầy Thợng Đình có trình độ chuyên môn
thấp, chủ yếu lao động phổ thông. Sở dĩ lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao vì
nhiều công đoạn của sản xuất không thể tự động hoá và yêu cầu trình độ cao. Số
công nhân có trình độ tay nghề bậc 4, bậc 5 là 711 ngời chiếm 45,58%, bậc 6,
bậc 7 là 33 ngời chiếm 2,1%, số còn lại là lao động đã qua các lớp đào tạo tay
nghề từ 3 6 tháng do công ty tổ chức.
Một đặc điểm riêng của công ty là tỷ lệ nữ chiếm tới 60% trong tổng số
cán bộ công nhân viên. Họ có u điểm là chịu khó, khéo léo và nhng họ không
có khả năng lao động trong môi trờng ồn ào và những nơi độc hại nóng bức.
12
trờng đại học kinh tế quốc dân

4. Đặc điểm về máy móc thiết bị và quy trình công nghệ
* Máy móc.
Từ ngày đổi tên thành công ty giầy Thợng Đình với những máy móc thiết
bị cũ của xí nghiệp và 3 dây chuyền sản xuất giầy hoàn chỉnh của Hàn Quốc
đến nay công ty đã đầu t thêm 4 dây chuyền sản xuất và hệ thống máy móc
thiết bị mới có công suất khoảng 5 triệu đôi/năm, cụ thể là:
- 1 Dây chuyền sản xuất lỡng tính
- 3 Dây chuyền sản xuất giầy vải số lợng 4 triệu đôi/năm
- 2 dây chuyền sản xuất giầy thể thao và dép với số lợng 1 triệu đôi/năm
- 35 Máy cắt dập thuỷ lực
- 700 Máy may thế hệ mới
- 2 Dàn máy thêu vi tính (18 và 20 đầu)
- 3 Dàn ép để thuỷ lực
- 35 Hệ thống máy vi tính
Công ty đang sử dụng các công nghệ sản xuất giầy vải, giầy thể thao, dép
Sandan của Đài Loan, Hàn Quốc trên cơ sở cải tiến cho phù hợp với khả năng,
trình độ, điều kiện của ngời lao động. Đây là những dây chuyền hoàn toàn khép
kín và có tính tự động hoá.
* Quy trình công nghệ
Các giai đoạn cơ bản của quá trình công nghệ sản xuất giầy vải bao gồm:
Bồi Cắt Thêu May Cán Gò Hấp Bao gói
Tất cả các công đoạn trên đều rất quan trọng không thể xem nhẹ khâu nào.
Trong quá trình sản xuất, tại mỗi công đoạn đều có mẫu mã đối xứng để nhân
viên QC (Quanlity Control) tại bộ phận đó đối chiếu kiểm tra nghiệm thu. Một
yêu cầu luôn đợc đặt ra trong quá trình sản xuất là sai hỏng phải đợc phát hiện
và ngăn chặn kịp thời. Trong quá trình sản xuất thì giai đoạn tì gò đến lu hoà
giầy có vai trò cực kỳ quan trọng, có ảnh hởng đến tỷ lệ sản phẩm hỏng vì nếu
13

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét