Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
chấp phát sinh từ hợp đồng. Đồng thời thấy đợc những hạn chế và kết quả để
từ đó đa ra những biện pháp nhằm hoàn thiện môi trờng pháp lý và thúc đẩy
hoạt động ký kết và thực hiện hợp đồng tín dụng trung và dài hạn tại công ty
tài chính Bu Điện.
Đề tài: (Thực tiễn ký kết và thực hiện hợp đồng tín dụng tại Công Ty
Tài Chính Bu Điện). Nhằm phân tích hệ thống pháp luật hiện hành về hoạt
động tín dụng cũng nh thực tiễn áp dụng tại công ty tài chính Bu Điện. Đề tài
trên cũng chính là việc kết hợp giữa kiến thức mà tôi đã đợc học với việc áp
dụng thực tiễn đó vào thực tế thực tập tại công ty tài chính Bu Điện với mong
muốn của tôi là mình có thể đa ra một số kiến nghị cụ thể góp phần hoàn thiện
hệ thống pháp luật thúc đẩy quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng tín dụng
ngày càng phát triển hơn.
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Hoàng
Xuân Trờng, cô Dơng Thị Nguyệt Nga cùng toàn thể thầy cô giáo bộ môn luật
kinh doanh trờng ĐHKTQD và cô chú cán bộ ở Công Ty Tài Chính Bu Điện
đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành bản chuyên đề này.
Chuyên đề của tôi đ ợc chia ra làm 3 ch ơng:
Chơng I. Chế độ pháp lý về hợp đồng tín dụng.
Chơng II. Thực tiễn ký kết và thực hiện hợp đồng tín dụng tại Công Ty
Tài Chính Bu Điện.
Chơng III. Một số kiến nghị và giải pháp nhằm tăng cờng thúc đẩy việc
ký kết và thực hiện hợp đồng tín dụng.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chơng I
Chế độ pháp lý về hợp đồng tín dụng
I. Tổng quan về hợp đồng tín dụng.
Tín dụng vốn là một hiện tợng kinh kế nảy sinh trong điều kiện nền sản
xuất hàng hoá. Sự ra đời và phát triển của tín dụng không chỉ nhằm thoả mãn
nhu cầu về vốn của các cá nhân, tổ chức trong toàn xã hội mà còn là động lực
thúc đẩy sự phát triển kinh tế của một nớc.
1. Các hình thức tín dụng trong nền kinh tế thị tr ờng
1.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng .
Cũng nh sự phát triển của tiền tệ, quan hệ tín dụng phát triển từ thấp đến
cao từ đơn giản đến phức tạp và từng bớc đa dạng hoá theo nền kinh tế thị tr-
ờng.
Quan hệ tín dụng thô sơ nhất phát sinh vào cuối chế độ cộng sản nguyên
thuỷ và đầu chế độ chiếm hữu Nô Lệ . Quan hệ trao đổi hàng hoá ra đời thì
hiện tợng phân hoá giàu nghèo cũng hình thành và phát triển biểu hiện của nó
là t liệu sản xuất và tài sản vật chất đợc một số ngời có quyền hoặc một số ít
ngời giàu trong xã hội nắm giữ. Trong khi đó đại bộ phận các gia đình, cá
nhân khác không có hoặc có ít những t liệu trên. Do họ lâm vào tình trạng túng
thiếu vì nhiều nguyên nhân khác nhau.
Tình hình trên tất yếu xảy ra điều chuyển sản phẩm từ nơi thừa tới nơi
thiếu. Quá trình này diễn ra dới hình thức vay mợn, lúc đầu việc vay mợn này
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
chỉ mang tính trợ giúp về mặt kinh tế, về sau một số ngời đã lợi dụng việc này
để kiếm lời làm giàu cho riêng mình, họ trở thành ngời sống bằng nghề cho
vay. Do có rất ít ngời cho vay nhng lại có rất nhiều ngời đi vay nên lãi suất cho
vay rất cao vì thế trong thời kỳ này đợc gọi là tín dụng nặng lãi. Đặc điểm của
quan hệ này là lãi cho vay rất cao nên tiền vay chỉ đợc dùng vào việc tiêu dùng
cấp bách hoàn toàn không mang mục đích sản xuất kinh doanh. Cũng do đặc
điểm này nên phần lớn những ngời đi vay lâm vào tình trạng phá sản. Vì vậy
một hình thức tín dụng với lãi suất cho vay thấp hơn phù hợp với lợi ích của
ngời kinh doanh hơn xuất hiện.
Vậy tín dụng là gì?. Tín dụng chính là một phạm trù kinh tế, nó là sản
phẩm của nền kinh tế hàng hoá là động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về tín dụng cụ thể:
Theo Mác - Lênin: Tín dụng là quan hệ kinh tế dới hình thức quan hệ
tiền tệ mà ngời chủ sở hữu tiền tệ cho ngời khác vay trong một thời gian
nhất định để thu hồi một món lời gọi là lợi tức
(1)
.
Theo PGS PTS Vũ Văn Hoá.
(2)
Tín dụng đợc hiểu theo những nghĩa
nhất định sau đây:
+ Tín dụng là quan hệ vay mợn trên nguyên tắc hoàn trả.
+ Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau
giữa các tác nhân và thể nhân trong nền kinh tế quốc dân.
+ Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên trong đó có một bên chu cấp
tiền, hàng hoá dịch vụ chứng khoán dựa vào lời hứa thanh toán lại trong t-
ơng lai.
Có thể hiểu tín dụng là một quan hệ phân phối dới hình thức giá trị. Tín
dụng biểu hiện một hình thái vận động đặc của nguồn tài chính, sự vận
động này đợc thực hiện trong một chu kỳ khép kín mang tính quy luật.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tuy nhiên xét trong phạm vi đề tài: Tín dụng là quan hệ kinh tế về sử
dụng vốn tạm thời giữa ngời cho vay và ngời đi vay theo nguyên tắc có hoàn
trả, dựa trên cơ sở tín nhiệm.
Có thể phân biệt quan hệ tín dụng với các quan hệ kinh tế khác trong đời
sống kinh tế nhờ một số đặc điểm sau:
+ Thứ nhất: Hình thức pháp lý của quan hệ tín dụng là hợp đồng cho vay.
Hợp đồng cho vay có thể mang đặc tính của hợp đồng dân sự hay hợp
đồng kinh tế vấn đề đó tuỳ vào chủ thể tham gia quan hệ hợp đồng tín
dụng đó là ai. Hình thức của hợp đồng cho vay đợc thoả thuận dới hình
thức văn bản hoặc bằng miệng tuỳ vào sự tín nhiệm của đôi bên.
+ Thứ hai: Trong hợp đồng cho vay chủ thể không phải thoả thuận nhằm
chuyển dịch quyền sở hữu đối với tài sản (số tiền vay) mà chủ yếu nhằm
chuyển dịch quyền sử dụng vốn tạm thời từ ngời cho vay sang ngời đi vay dựa
trên sự tín nhiệm và sự tin tởng nhau. Cụ thể nếu coi khoản tiền cho vay là một
loại tài sản đặc biệt thì tài sản này khi cho vay vẫn thuộc quyền sở hữu hợp
pháp của ngời cho vay, thực ra nó chỉ đợc chuyển giao cho ngời khác sử dụng
trong một thời gian nhất định, với giá cả nhất định. Sau đó nó lại đợc chuyển
lại chủ sở hữu cũ của nó đó chính là ngời cho vay. Sự phân tích sau đây chỉ
nhằm khẳng định quan hệ tín dụng không phải là quan hệ làm dịch chuyển
quyền sở hữu tài sản. Thực ra về bản chất pháp lý thì hoạt động cho vay trong
quan hệ tín dụng cũng gần giống nh hoạt động thuê mợn tài sản trong quan hệ
cho thuê, mợn tài sản giữa hai chủ thể.
(1) Lý thuyết tiền tệ PGS . PTS, Vũ Văn Hoà - NXB Tài chính -1998
(2) Gioá trình Kinh tế chính trị Trờng ĐHKTQD
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Giữa hai loại hoạt động này có một điểm khác cơ bản đó là đối tợng khi tham
gia vào quan hệ của nó.
I.2. Các hình thức tín dụng trong nền kinh tế thị tr ờng .
Trong thực tế chúng ta không thể phủ nhận vai trò của tín dụng đối với
sản xuất và sự tăng trởng kinh tế ở mỗi quốc gia trên thế giới. Đặc biệt với tính
chất cạnh tranh vốn có của nền kinh tế thị trờng thì xu hớng đa dạng hoá các
loại hình tín dụng là một tất yếu khách quan không thể tránh khỏi. Hiện nay ở
nớc ta tồn tại các hình thức tín dụng sau:
Tín dụng nhà nớc.
Tín dụng nhà nớc là quan hệ sử dụng vốn tạm thời nhàn rỗi giữa nhà nớc
với các tầng lớp dân c và các tổ chức kinh tế xã hội khác theo nguyên
tắc có hoàn trả thông qua hình thức trái phiếu tín dụng
(3)
.
Tín dụng nhà nớc hình thành khi nhà nớc có nhu cầu chi tiêu nhng ngân
sách nhà nớc không đủ chi hoặc khi nhà nớc muốn đầu t vào một dự án mà
không muốn sử dụng nguồn vốn từ ngân sách khi đó để có đợc nguồn vốn
để sử dụng và cho tiêu thì nhà nớc thờng cho phát hành công trái hoặc tín
phiếu để huy động vốn.
+ Công trái đợc sử dụng cho loại tín dụng dài hạn, thời gian sử dụng là
trên 3 năm. Công trái thờng do các ngân hàng làm đại lý phát hành chúng có
thể đợc bán trên thị trờng chứng khoán. Vốn vay do phát hành công trái đợc sử
dụng chủ các dự án phát triển kinh tế xã hội hoặc các công trình phúc lợi
chung.
+ Tín phiếu sử dụng cho loại tín dụng ngắn hạn, thờng có thời hạn dới 12
tháng. Tín phiếu thờng do kho bạc nhà nớc phát hành. Chúng có nhiều loại
mệnh giá khác nhau và nhiều hình thức khác nhau. Tín phiếu có thể chuyển
nhợng đợc (tín phiếu vô danh) hoặc không chuyển nhợng đợc (tín phiếu đích
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
danh ). Hiện nay tín phiếu phổ biến nhất là tín phiếu vô danh loại này có thể
chuyển nhợng. Tín phiếu kho bạc do ngân hàng trung ơng làm đại lý phát
hành. Để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của chính phủ ngân hàng trung ơng phải
ứng trớc tiền cho chính phủ, khoản này đợc bù đắp bởi khoản thu do tín phiếu
kho bạc. Tín dụng nhà nớc phát triển cùng với sự phát triển của nhà nớc hiện
đại và ngày càng trở thành bù nguồn đắp chi tiêu cho ngân sách nhà nớc, thay
thế cho nguồn phát hành.
(3) 1200 Thuật ngữ pháp lý Việt Nam . Lg. Nguyễn Ngọc Điệp NXB TPHCM -
1998
Nguồn trả trong tín dụng nhà nớc là các khoản thu trớc của nhà nớc trong
nhiều trờng hợp là các khoản vay mới của nhà nớc.
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng tiêu dùng là quan hệ giữa dân c với các doanh nghiệp hoặc
các tổ chức tín dụng. Quan hệ này đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong điều
kiện có sự chênh lệch giữa thu nhập và nhu cầu tiều dùng tối thiểu về đời
sống kinh tế xã hội của dân c.
Trong tín dụng tiêu dùng ngời đi vay là dân c họ nhận đợc tín dụng dới
hai hình thức bằng tiền và bằng hàng hoá.
+ Bằng tiền khoản tín dụng này do các ngân hàng thơng mại hoặc các tổ
chức tín dụng khác cung cấp. Ngời đi vay sử dụng tiền để mua sắm hàng
hoá tiêu dùng cần thiết.
+ Bằng hàng hoá ngời đi vay nhận đợc hàng hóa tiêu dùng từ doanh
nghiệp với mức giá cả đợc ấn định hoặc thoả thuận. Trên thị trờng hiện nay
mua trả góp đang là hình thức đợc phát triển mở rộng.
Tín dụng thơng mại:
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tín dụng thơng mại là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các doanh
nghiệp đợc thực hiện dới hình thức mua bán chịu hàng hoá.
+ Đặc điểm của tín dụng thơng mại.
Vốn vay còn tồn tại dới hình thức hàng hoá chứ cha phải là tiền nhàn rỗi.
Đối tợng của tín dụng thơng mại là ngời đi vay và ngời cho vay đều là các
doanh nghiệp trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và lu thông hàng
hoá. Trong quan hệ tín dụng thơng mại ngời đi vay là ngời mua chịu, ngời
cho vay là ngời bán chịu. Quá trình vận động và phát triển tín dụng thơng
mại gắn liền với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội
giúp cho quá trình tái sản xuất xã hội không bị gián đoạn, đảm bảo tính
liên tục.
+ Công cụ lu thông tín dụng thơng mại chủ yếu là thơng phiếu. Theo
điều 219 Luật thơng mại đợc quốc hội thông qua ngày 10/5/1997 thì thơng
phiếu là chứng chỉ ghi nhận cam kết thanh toán vô điều kiện một số tiền
nhất định trong một thời gian nhất định. Thơng phiếu bao gồm hối phiếu
(Bill of exchange) và lệnh phiếu(Promissory note).
Hối phiếu là giấy đòi nợ do ngời có thẩm quyền cấp nhằm ra lệnh cho ng-
ời mua trả tiền cho bất kỳ ngời nào có sở hữu và xuất trình hối phiếu hợp
pháp, khi đến hạn thanh toán của hối phiếu.
Lệnh phiếu là giấy chứng nhận nợ do ngời có nghĩa vụ mua trả nợ ký phát
lập ra để cam kết trả tiền cho ngời hởng lợi theo thời gian và địa điểm nhất
định ghi trong lệnh phiếu.
Tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ kinh tế về sử dụng vốn tạm thời giữa ngân
hàng (với t cách là ngời cho vay) với các tổ chức cá nhân (với t cách là ngời
đi vay) theo nguyên tắc hoàn trả, dựa trên cơ sở tín nhiệm nhằm thoả thuận
nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp và các cá nhân trong kinh doanh.
+ Đặc điểm của tín dụng ngân hàng.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Huy động vốn và cho vay đều đợc thực hiện dới hình thức tiền tệ bằng
các biện pháp nghiệp vụ, ngân hàng huy động các nguồn tạm thời nhàn rỗi
trong nền kinh tế quốc dân về quỹ của mình để từ đó hình thành nguồn cho
vay đối với các chủ thể khác của nền kinh tế quốc dân. Đây chính là tín
dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng cho mọi đối tợng trong nền kinh tế.
Các ngân hàng đóng vai trò là tổ chức trung gian trong quá trình huy động vốn
và cho vay vốn. Hoạt động của ngân hàng gồm hai nghiệp vụ chính là huy
động vốn và cho vay vốn. Trong huy động vốn ngân hàng là ngời đi vay còn
khi ngân hàng thực hiện nghiệp vụ cho vay thì ngân hàng đóng vai trò là ngời
cho vay, nh vậy ngân hàng đóng vai trò là tổ chức trung gian giữa các chủ thể
trong nền kinh tế.
Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tơng đối
với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội. Vốn tín dụng là
một bộ phận không thể thiếu đợc của quá trình tái sản xuất xã hội, nếu khối l-
ợng hàng hoá sản xuất và lu thông phát triển thì nhu cầu vốn trong đó vốn tín
dụng cũng phát triển. Nh vậy, tín dụng ngân hàng đã vận động và phát triển
phù hợp với sự vận động và phát triển quá trình tái sản xuất xã hội. Nhng có
khi các doanh nghiệp mở rộng tái sản xuất kinh doanh, hàng hoá sản xuất và
luân chuyển tăng rất nhanh nhng tín dụng ngân hàng lại không đáp ứng kịp đó
là trong thời kỳ nền kinh tế tăng trởng nhanh. Ngợc lại trong thời kỳ nền kinh
tế khủng hoảng sản xuất và lu thông hàng hoá bị co hẹp nhng nhu cầu tín dụng
vẫn gia tăng. Nhu cầu này không phải cho tái sản xuất xã hội mà để thanh
toán, chống lại tình trạng vỡ nợ những hiện tợng nói trên thờng xảy ra trong
nền kinh tế thị trờng.
2. Hợp đồng tín dụng
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trong nền kinh tế thị trờng hoạt động trong quan hệ tín dụng rất phong
phú và đa dạng vì thế cũng tồn tại nhiều hình thức tín dụng khác nhau. Nếu
căn cứ vào thời gian thì tín dụng đợc chia làm 3 loại: ngắn, trung và dài hạn.
Theo điều 8 quyết định 1627/2001/QĐ - NHNN ngày 31/12/01 thì tín dụng
ngắn hạn là loại có thời gian đến 12 tháng; tín dụng trung hạn là loại tín dụng
cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng và tín dụng dài hạn là tín dụng cho
vay từ 60 tháng trở nên tuy nhiên tuỳ theo tình hình mà tổ chức tín dụng xem
xét quyết định cho khách hàng vay theo 3 thể loại trên nhằm đáp ứng nhu cầu
vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu t phát triển.
Các loại tín dụng này chính là tiền đề tạo nên quan hệ tín dụng tơng ứng.
Nh đã đề cập ở trên chúng ta có thể hiểu hợp đồng tín dụng là loại hợp đồng
ký kết giữa các ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng với khách hàng của mình
nhằm xác định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trên cơ sở thoả thuận bình đẳng
và đôi bên cùng có lợi. Bản chất của hợp đồng này là hợp đồng vay tài sản,
quyền và nghĩa vụ của mỗi bên là quyền và nghĩa vụ của bên đi vay và bên
cho vay. Bên cho vay cấp một khoản tín dụng cho bên đi vay và bên đi vay có
nghĩa vụ sử dụng khoản tín dụng đó đúng mục đích, trả gốc và lãi đúng thời
gian quy đinh theo nh hợp đồng tín dụng. Tuy nhiên tuỳ trờng hợp mà vai trò
của ngời cho vay và ngời đi vay có thể đổi chỗ cho nhau.
2.1 Khái niệm hợp đồng tín dụng .
Theo điều 3.1 quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 quy
định cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho
khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định
theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Sau khi quyết định
cho vay , tổ chức tín dụng và khách hàng phải ký kết một hợp đồng tín dụng
thoả thuận việc cho vay đó.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Bên cho vay và bên vay cũng đợc quy định rõ, theo điều 2.1 quyết định
1627/2001/QĐ- NHNN ngày 31/12/2001 quy định bên cho vay là tổ chức các
tín dụng đợc thành lập và thực hiện nghiệp vụ cho vay theo quy định của Luật
tổ chức tín dụng. Trờng hợp cho vay bằng ngoại tệ các tổ chức tín dụng phải đ-
ợc phép hoạt động ngoại hối.
Khách hàng vay tại tổ chức tín dụng theo điều 2.2 quyết định 1627/QĐ-
NHNN bao gồm:
+ Các pháp nhân và cá nhân Việt nam.
Các pháp nhân là: Các doanh nghiệp nhà nớc, hợp tác xã, công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các
tổ chức khác có đủ các điều kiện đợc quy định theo pháp luật.
Theo điều 94 Bộ luật dân sự đợc gọi là một pháp nhân khi có đủ bốn điều kiện
sau:
- Đợc cơ quan nhà nớc có thẫm quyền thành lập và cho phép thành lập,
đăng ký hoặc công nhận.
- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.
- Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và chịu trách nhiệm bằng
tài sản đó.
- Nhân danh mình thông qua quan hệ pháp luật một cách độc lập.
- Ngoài những khách hàng là pháp nhân thì khách hàng của tổ chức tín
dụng có thể là: Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp t nhân,
công ty hợp danh và các pháp nhân và các cá nhân nớc ngoài khác.
2.2 Vai trò của hợp đồng tín dụng .
Trong nền kinh tế thị trờng, nhu cầu tín dụng là thờng xuyên phát sinh do
doanh nghiệp luôn tìm cách phát triển và mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ
phơng tiện vận tải, kỷ thuật. Bởi vậy tín dụng đã trở thành trợ thủ đắc lực của
nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng, thoả mãn nhu cầu, cơ hội kinh
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét