Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
mô sản xuất tơng đơng 2 xí nghiệp tại phía Bắc vào năm 2003 sáp nhập thêm
một phân xởng của xí nghiệp Bông Hồng cũng tại phía Nam.
II. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty May 19/5 - Bộ Công an.
Công ty May 19/5 - Bộ Công an là doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động
công ích trực thuộc Tổng cục Hậu cần Bộ Công an có nhiệm vụ:
- Sản xuất, gia công hàng quân trang trong ngành nh: quần áo quân
phục, giày, mũ, cấp hiệu, sao cúc hàm, ba lô, màn tuyn, màn chùm võng,
quần áo ma
- Sản xuất, gia công quần áo phạm nhân.
- Sản xuất, gia công hàng may mặc tham gia thị trờng phục vụ dân sinh
và tham gia xuất khẩu đợc Bộ giao hạn ngạch.
Do đó, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty mang tính chính trị,
không mang tính cạnh tranh nh các doanh nghiệp hiện đang phải đối mặt.
Ban đầu Công ty chỉ sản xuất đợc một phần sản phẩm của Ngành, đến
nay Công ty đã gần nh đáp ứng đợc toàn bộ nhu cầu sản phẩm của Ngành.
Dự kiến năm 2004, Công ty sẽ đáp ứng đợc 100% sản phẩm của Ngành.
Cho đến nay, doanh thu sản xuất hàng thị trờng chỉ chiếm một số nho
trong tổng doanh thu của Công ty. Ví dụ năm 2003 doanh thu hàng thị trờng
là 25 tỷ đồng chiếm 30% trên tổng doanh thu.
Công ty May 19/5 là doanh nghiệp Nhà nớc với chức năng sản xuất các
sản phẩm quân trang của ngành Công an theo quy trình công nghệ khép kín
từ khâu nguyên vật liệu đến khi sản xuất ra sản phẩm. Sản phẩm gồm nhiều
loại:
- Sản phẩm gia công: giá thành sản phẩm không bao gồm giá vật t chính
(vải khuy kim loại do Cục chủ quản cấp).
- Sản phẩm toàn bộ: giá thành sản phẩm bao gồm: Nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, chi phí nhân công, Chi phí sản xuất chung.
Sản phẩm gia công: quần áo thu đông, quần áo xuân hè, quần áo phạm
nhân , và một số sản phẩm may mặc toàn bộ: mũ kêpi, mũ cứng, cấp hiệu,
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
màn tuyn, ba lô kalavat, vỏ chăn với hệ thống chuyên dụng và lợng sản
phẩm tơng đối lớn về số lợng và phong phú về mẫu mã, chủng loại do đó đợc
thống nhất quy đổi thống nhất thành 1 sản phẩm tiêu chuẩn trên cơ sở hàng
may đo (sỹ quan) và hàng cỡ số (hạ sỹ quan):
Ví dụ: + Bộ áo xuân hè Hạ sỹ quan nam cỡ số: hệ số 1,00
+ Mũ kê pi : hệ số 0,4
+ Mũ cứng : hệ số 0,25
Riêng đối với sản phẩm giày da, dây lng, bao súng không quy đổi theo
hệ số tiêu chuẩn mà đợc tính theo số thực tế phát sinh.
III. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty may - Bộ
Công an.
Từ một Công ty chỉ hoạt động theo chỉ tiêu kế hoạch, đến nay Công ty
May 19/5 đã có thể vững vàng ứng phó với những biến động của cơ chế mới,
sản phẩm của công ty đã đợc chấp nhận và có chỗ đứng trên thị trờng, sản
xuất đi vào ổn định, kinh doanh có lợi nhuận, hoàn thành nghĩa vụ đối với
Nhà nớc, ngời lao động có việc làm Có đợc nh ngày hôm nay là cả một cố
gáng, nỗ lực cao của tập thể CBCNV trong Công ty. Nhng không dừng ở đó,
Công ty May 19/5 vẫn tiếp tục phấn đấu nhằm đạt đợc những bớc phát triền
mới hơn để sản phẩm của Công ty không chỉ dừng ở lại trong nớc mà còn có
thể vơn ra thị trờng khu vực. Trong qúa trình đó, Công ty không phải không
có những khó khăn, thuận lợi nhất định. Do đó, Công ty cần phải tận dụng
những cơ hội khắc phục tồn tại để đạt đợc hiệu quả cao nhất.
+ Thuận lợi:
- Công ty có một vị trí khá thuận lợi cho HĐSXKD. Nằm ở trung tâm,
một nơi khá năng động của thành phố. Công ty có điều kiện tơng đối tốt để
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
giao dịch kinh doanh, vận chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa cho Công ty dễ
dàng đẩy mạnh công tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Công tác nhập nguyên vật liệu của Công ty đợc thực hiện tơng đối dễ
dàng. Đối với một số loại vật liệu khác phải ngoại nhập thì do cơ chế mở cửa
của Nhà nớc ta nên công tác nhập khẩu cũng diễn ra tơng đối dễ dàng.
- Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân lành nghề, giàu kinh nghiệm, đội
ngũ lãnh đạo có trình độ và tâm huyết với Công ty đã đợc tôi luyện, thử thách
qua nhiều năm, là những con ngời của Đảng, sẵn sàng đồng cam cộng khổ
với Công ty cùng tìm ra hớng giải quyết, khắc phục khó khăn để thực hiện tốt
các mục tiêu của Công ty.
+ Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi sẵn có, Công ty còn một số khó khăn chủ yếu
nh sau:
- Khó khăn đầu tiên thuộc về vấn đề thị trờng. Mặc dù, trong một số
năm gần đây, sản phẩm của Công ty đã tìm đợc chỗ đứng trên thị trờng Việt
nam song khả năng tiêu thụ cha cao. Sản phẩm may sẵn của Việt nam vốn
không phải là sản phẩm có tiếng nh những sản phẩm may sẵn của nớc ngoài.
Ngày nay, ngời Việt nam ngày một có xu hớng a dùng đồ hàng ngoại nhập.
Cho dù, hàng ngoại nhập cũng có chất lợng nh hàng Việt nam, chỉ khác có
nhãn mác. Chính điều đó làm cho sản phẩm của Công ty gặp nhiều khó khăn
trong khâu tiêu thụ.
- Khó khăn nữa của Công ty là thiếu vốn đầu t. Là một doanh nghiệp
nhà nớc có quy mô nhỏ, Công ty hoạt động chủ yếu dựa vào vốn ngân sách
cấp và nguồn vốn tự bổ sung. Việc huy động vốn từ bên ngoài là rất khó và
phức tạp. Thiếu vốn đầu t Công ty từ khó khăn này đến khó khăn khác, từ
việc mua sắm đầu vào cho tới việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm. Thiếu vốn còn
làm cho Công ty chậm đổi mới đợc công nghệ máy móc thiết bị. Tuy TSCĐ
của Công ty vẫn ở trong tình trạng phát huy hiệu quả tốt nh so sánh với các
doanh nghiệp cùng ngành trên thị trờng thì tài sản của Công ty trong tình
trạng lạc hậu, cần đổi mới liên tục để tạo ra những sản phẩm có chất lợng cao
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
mẫu mã có đa dạng, giá cả hợp lý nhằm mục tiêu chiến thắng trong cạnh
tranh.
Từ những khó khăn và thuận lợi đã phân tích ở trên, vấn đề cấp thiết đặt
ra hiện nay cho Công ty là tìm ra phơng pháp giải quyết và đề ra những giải
pháp cụ thể, tính khả thi nhằm tận dụng những tiềm năng, cơ hội, vợt qua thử
thách, khắc phục khó khăn, đẩy mạnh công tác tiêu thụ, tăng doanh thu tiêu
thụ sản phẩm.
Để tiến hành HĐSXKD cần thiết phải có các yếu tố cơ bản, đó là t liệu
lao động, đối tợng lao động và sức lao động. Trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty có xu thế mẫu mốt luôn thay đổi theo thị hiếu của ngời
tiêu dùng. So với các doanh nghiệp khác tuy khối lợng hàng xuất khẩu của
Công ty cha cao đã khẳng định mặt hàng, thị trờng, uy tín của Công ty ngày
càng đợc củng cố và nâng cao. Phơng thức bán hàng chủ yếu trong thời gian
trớc là theo hình thức đơn đặt hàng. Trong tơng lai tận dụng các quan hệ th-
ơng mại sẵn có ở nớc ngoài Công ty sẽ thành lập các văn phòng đại diện để
chủ động trong việc khai thác thị trờng tiêu thụ. Lý do chung để khách hàng
chọn Công ty đặt hàng là giá thành sản phẩm do Công ty sản xuất tơng đối hạ
so với mặt bằng chung của thị trờng quốc tế, đáp ứng đợc mọi yêu cầu chủng
loại nguyên vật liệu, về mẫu mã, về chất lợng sản phẩm. Công ty rất chú
trọng tới các đặc điểm của ngời tiêu thụ cuối cùng sản phẩm của Công ty
trong từng khu vực thị trờng.
Công ty May 19/5 là đơn vị hạch toán độc lập, tổ chức quản lý theo kiểu
trực tuyến chức năng.
Đứng đầu là Ban giám đốc Công ty gồm Giám đốc và 2 phó giám đốc và
kế toán trởng trong đó 1 Phó giám đốc Công ty kiêm Giám đốc Xí nghiệp 3
quản lý tại phía Nam.
Giám đốc Công ty: chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý.
Ngoài một số việc đợc ủy quyền cho các Phó giám đốc, giám đốc Công ty
còn trực tiếp chỉ đạo Phòng tài chính kế toán Công ty, chịu trách nhiệm trớc
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
pháp luật, trớc Bộ Công an về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty. Trực tiếp giúp việc cho Giám đốc gồm:
- Phó giám đốc Công ty tại phía Bắc: phụ trách hoạt động sản xuất, trực
tiếp quản lý Phòng kế hoạch vật t Công ty.
- Phó giám đốc Công ty tại phía Nam: phụ trách hoạt động sản xuất kinh
doanh và quản lý các xí nghiệp tại phía Nam.
- Kế toán trởng Công ty: Phụ trách hoạt động tài chính toàn Công ty.
Tổng số CBCNV làm công tác quản lý tại Công ty: 26 ngời. Ngoài ban
giám đốc Công ty, số còn lại đợc chia làm 4 phòng chức năng:
- Văn phòng Công ty: 6 ngời, có nhiệm vụ thực hiện công tác tổ chức
cán bộ, lao động tiền lơng, BHXH - BHYT, và công tác hành chính quản
trị.
- Phòng tài chính kế toán Công ty: 5 ngời, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện
công tác kế toán, quản lý tài chính của Công ty theo quy định của Nhà nớc,
cùng phòng kế hoạch lập kế hoạch, dự toán giá thành sản phẩm, giám sát
kiểm tra việc tính giá thành sản phẩm, thanh toán và báo cáo quyết toán tổ
chức tổng hợp toàn Công ty theo quy định.
- Phòng kế hoạch vật t: 6 ngời, có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh
doanh, điều hành kế hoạch sản xuất kinh doanh tại các xí nghiệp. Cùng
phòng tài chính kế toán lập dự toán giá thành sản phẩm.
- Phòng kỹ thuật: 5 ngời, có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế mẫu, xây
dựng và thờng xuyên kiểm tra định mức thời gian sản xuất sản phẩm, định
mức tiêu hao nguyên vật liệu.
- Hiện nay Công ty có 3 xí nghiệp thành viên đang hoạt động và 1 xí
nghiệp đang ở giai đoạn hình thành:
Các xí nghiệp tổ chức hạch toán phụ thuộc, hàng quý báo sổ về Công ty
để phòng trởng kế toán Công ty làm báo cáo tổng hợp.
- Đứng đầu các xí nghiệp là Ban điều hành gồm Giám đốc, 2 phòng
giám đốc, bộ phận kế toán vật t sau đến các phân xởng sản xuất.
Xí nghiệp 1: Xí nghiệp chiến thắng.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Địa chỉ: tại Thanh Xuân Bắc - Thanh Xuân - Hà Nội.
- Tổng số CBCNV: 559 ngời.
- Gồm 3 phân xởng: Phân xởng may 1, phân xởng may 2 và phân xởng
may 3.
- Sản phẩm chủ yếu: quần áo các loại, ba lô, bao súng, màn cá nhân,
tăng, võng, màn chùm võng, vỏ chăn, áo sơ mi, quần đùi, kalavat.
Xí nghiệp 2: xí nghiệp Hoàng Cầu
- Địa chỉ: 282 Nguyễn Huy Tởng - Thanh Xuân - Hà Nội.
- Tổng số CBCNV: 175 ngời, trong đó: CB quản lý XN: 11 ngời.
- Gồm 3 phân xởng:
+ Phân xởng 1: may mũ, cấp hiệu, quần áo cỡ số gồm 85 ngời.
+ Phân xởng 2: sản xuất giày da gồm 79 ngời.
+ Phân xởng 3: vừa đợc thành lập đầu năm 2004 trên cơ sở chuyển một
số công nhân may của Phân xởng 1 sang còn lại hầu hết là số công nhân vừa
đợc đào tạo tại lớp học của Công ty.
Hiện nay, xí nghiệp 1 và xí nghiệp 2 sản xuất, cung cấp sản phẩm, phục
vụ hàng quân trang cho toàn phía Bắc và các tỉnh miền Trung.
Xí nghiệp 3: Xí nghiệp Phơng Nam - ở Thủ Đức, tác phẩm Hồ Chí
Minh.
- Tổng số CBCNV: 505 ngời.
- Gồm 4 phân xởng: phân xởng may, phân xởng giày, phân xởng mộc,
phân xởng cơ khí:
- Sản phẩm chính: Phân xởng may: may quần áo các loại, mũ kê pi, mũ
cứng, cấp hiệu. Phân xởng giày: sản xuất giày da. Phân xởng mộc: sản xuất
bàn ghế, đồ mộc các loại. Phân xởng cơ khí: sản xuất các loại khuy cúc, sao
hàm, mũ sao để cung cấp sản phẩm, phục vụ hàng quân trang cho các đơn
vị ở phía Nam.
Xí nghiệp 4: Tại Đà Nẵng đang ở giai đoạn xây dựng.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Xí nghiệp 4: Hiện nay đang ở giai đoạn đầu t, xây dựng theo dự kiến,
quy mô sản xuất tơng tự nh xí nghiệp 1 và xí nghiệp 2 để cung cấp sản phẩm,
phục vụ hàng quân trang cho các đơn vị ở khu vực miền trung.
Các phân xởng may, phân xởng giày, phân xởng cơ khí tại Công ty May
19/5 đợc tổ chức theo kiểu dây chuyền công nghệ khép kín. Mỗi phân xởng
gồm từ 2 đến 4 dây chuyền.
Sơ đồ 1:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Ban giám đốc
Công ty
Văn phòng Phòng Tài
chính kế toán
Phòng Kế
hoạch vật t
Phòng kỹ
thuật
Xí nghiệp 1 Xí nghiệp 2 Xí nghiệp 3 Xí nghiệp 4
Bộ phận kế toán Bộ phận kế hoạch vật t
Các phân xởng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
IV. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm:
2003 - 2004.
Biểu số 2: kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 2 năm:
2003 - 2004.
Đơn vị tính: Đồng
chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004
So sánh
Số tiền Tl(%)
1. Doanh thu 76.371.021.02
4
76.681.230.00
0
310.208.976 100,4
- Trong đó: DT thuần 76.369.593.751 76.681.230.000
2. Tổng chi phí SXKD 6.705.846.815 5.948.603.000 -757.243.815 88,702
- Chi phí SXKD 6.559.566.853 5.816.342.682 -743.224.171 88,66
- Chi phí khác 146.279.962 132.260.318 -14.019.644 90,41
3. Lợi nhuận
- Tổng lợi nhuận trớc thuế 2.021.262.572 3.203.640.214 1.182.377.642 158,50
+ Lợi nhuận HĐ SXKD 358.572.513 3.133.167.487 2.774.594.974 873,79
+ Lợi nhuận HĐTC 1.668.072.148 3.004.908.094 1.336.835.946 180,14
+ Lợi nhuận khác -5.382.089 70.472.727 65.090.638 1309,39
- Tổng lợi nhuận sau thuế 1.461.475.463 2.526.510.294 1.065.034.831 172,87
4. Nộp ngân sách NN 411.028.100 -856.637.707 -445.609.607 208,41
- Thuế VAT 143.973.992 -1.594.071.091 -1.450.097.099 1107,19
- Thuế thu nhập DN 258.743.236 729.122.512 470.379.276 281,79
- Thuế khác 8.310.872 8.310.872 0 0
Qua số liệu trên ta thấy kết quả HĐKD của Công ty trong 2 năm 2003 -
2004. Có thể đánh giá chung: doanh thu tăng 100,4% tơng ứng tăng
310.208.976 đồng; Tổng CPSXKD 5.948.603.000 tơng ứng giảm
757.243.815 đồng, so với năm 2003 cho thấy Công ty đã có nhiều biện pháp
trong quản lý định mức và chi dùng nên đã giảm chi phí sản xuất kinh doanh
tới 88,70%. Đây là điều không phải đơn vị nào cũng làm đợc, còn so với
doanh thu thì chi phí càng đợc coi là tiết kiệm rất nhiều bởi vì tỷ xuất chi phí
sản xuất kinh doanh giảm 2.04%; Đây là nguyên nhân khiến cho lợi nhuận
trớc thuế và sau thuế tăng lên, mức thu nhập bình quân ngời lao động tăng
lên; Tổng lợi nhuận trớc thuế từ HĐSXKD tăng 1.182.377.642 đồng, tỷ lệ
tăng là 158,50%; Tổng lợi nhuận sau thuế cũng tăng theo tỷ lệ tơng ứng với
số tiền tăng là: 1.065.034.831 đồng. Trong đó, lợi nhuận khác năm 2003 là
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
giảm 5.382.089 đồng còn năm 2004 đạt 70.472.727 đồng. Đây có thể là nội
dung mà kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2004 Công ty đã đặt ra. Vì vậy
mà các khoản thuế phải nộp ngân sách Nhà nớc giảm: 445.609.607 đồng tỷ
lệ tăng: 208,41%. Cụ thể: Thuế GTGT giảm: 1.450.097.099 đồng tỷ lệ tăng
là: 1107,19%; Thuế khác năm 2003 so với 2004 không thay đổi. Do Công ty
một mặt giảm lớn chi phí sản xuất kinh doanh . Mặt khác, tạo nhiều kênh tiêu
thu sản phẩm do đó đã tăng sản phẩm tiêu thụ, tăng doanh thu bán hàng. Do
đó tăng lợi nhuận trớc và sau thuế. Đây chính là nguyên nhân nâng mức thu
nhập bình quân ngời lao động tăng.
Công ty có đợc kết quả kinh doanh nh trên chính là mục tiêu mà Ban
giám đốc và toàn thể CBCNV mong muốn. Đó là kết quả của sự nỗ lực, đoàn
kết toàn Công ty trong lao động sản xuất trong 01 năm. Đây cũng chính là sự
phát triển đúng đắn trong chính sách của Đảng, cơ chế thị trờng của Nhà nớc,
là một xu hớng tất yếu đối sự phát triển nền kinh tế nhiều thành phần có sự
quản lý của Nhà nớc.
Phần II
Tình hình tổ chức công tác tài chính của Công
ty May 19/5 - Bộ Công an
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
I. Tình hình vốn và nguồn vốn của công ty.
Biểu số 3: Bảng kết cấu tài sản và Nguồn vốn của Công ty May 19/5
trong 2 năm: 2003 - 2004.
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Tăng giảm
Số tiền TT% Số tiền TT% Số tiền TL%
1 2 3 4 5 6 7
1. Tổng tài sản 19.059.293.097 100 17.898.024.658 100 -1.161.268.439 -6.09
Trong đó:
1. TSLĐ - Đầu t NH 5.751.760.540 30.18 5.278.949.053 29.49 -472.811.487 -8.22
- Vốn bằng tiền 596.132.820 3.13 420.868.137 2.35 -175.264.683 -29.40
- Các khoản phải thu 920.831.225 4.83 1.034.559.212 5.78 113.727.987 12.35
+ Phải thu của khách hàng 788.732.005 4.14 930.108.564 5.20 141.676.559 17.97
+ Trả trớc cho ngời bán 59.668.775 0.31 56.368.755 0.31 -3.300.020 -5.53
+ Phải thu khác 72.730.445 0.38 48.081.893 0.27 024.648.552 -33.89
- Hàng tồn kho 4.141.916.195 4.83 3.628.328.101 20.27 -513.588.094 -12.14
- Tài sản lu động khác 92.880.300 0.49 109.551.803 0.61 16.671.503 17.95
- Chi sự nghiệp 0 85.641.800 0 85.641.800 0
2. TSCĐ - Đầu t dài hạn 13.307.532.557 69.82 12.619.075.605 70.51 -688.456.952 -5.17
- TSCĐ 6.932.395.020 8.069.453.605 1.137.058.585 16.40
- Các khoản ĐTTCDH 4.549.622.000 4.549.622.000 0 00
- XDCB dở dang 1.825.515.537 9.58 0 0.00 -1.825.515.537 100
II/ Tổng nguồn vốn 19.059.293.097 100 17.898.024.658 100 -1.161.268.439 -6.09
Trong đó:
1. Công nợ phải trả
4.561.272.790 23.93 3.178.942.136 17.76 -1.392.330.654 -30.31
* Nợ ngắn hạn 2.348.168.590 12.51 1.910.992.529 10.68 -473.176.061 -19.85
- Vay ngắn hạn 597.526.582 3.14 297.828.571 1.66 -299.698.011 -50.16
- Phải trả cho ngời bán 1.234.815.273 6.48 886.946.475 4.96 -347.868.798 -28.2
- Ngời mua trả tiền trớc 96.275.960 0.51 120.823.320 0.68 24.547.360 25.50
- Thuế và các KPN - NN 248.435.160 1.30 300.685.305 1.68 52.250.145 21.03
- Phải trả CNV 106.250.000 0.56 170.250.000 0.95 64.000.000 60.24
- Các KPT, phải nộp khác 100.865.615 0.53 134.458.858 0.75 33.593.243 33.30
* Nợ dài hạn 2.178.168.000 11.43 1.253.668.000 7.00 -924.500.000 -42.44
- Vay dài hạn 2.178.168.000 11.43 1.253.668.000 7.00 -924.500.000 -42.44
* Nợ khác -1.063.800 -0.01 14.281.607 0.08 15.345.407 14.4
2. Nguồn vốn chủ sở hữu 14.498.020.307 76.07 14.719.082.522 82.24 221.062.215 1.52
* Nguồn vốn, quỹ 14.572.567.639 76.22 14.668.629.854 81.96 141.062.215 0.97
- Nguồn vốn kinh doanh 7.406.158.557 38.86 13.209.945.070 73.81 5.803.786.513 78.36
- Quỹ đầu t phát triển 6.526.958 0.03 6.526.958 0.04 0 0.00
- Quỹ dự phòng tài chính 0 0.00 0 0.00 0 0.00
- Lợi nhuận cha phân phối 46.402.355 0.24 208.045.644 1.16 161.643.289 348.35
- Nguồn vốn ĐTXDCB 7.068.479.769 37.09 1.244.112.182 6.95 -5.824.367.587 -82.40
* Nguồn kinh phí quỹ khác -29.547.332 -0.16 50.452.668 0.28 80.000.000 270.75
- Quỹ dự phòng TC 0 0.00 0 0.00 0 0.00
- Quỹ khen thởng phúc lợi -29.547.332 -0.16 -29.547.332 -0.17 0 0
- Nguồn kinh phí sự nghiệp 0 0 80.000.000 0.447 80.000.000 0
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét