Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Ximăng Hải Phòng

A
1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Về thực chất, chi phí sản xuất và giá thành là 2 mặt khác nhau của quá
trình sản xuất . Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất , còn giá thành
sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi phí phát sinh
(phát sinh trong kỳ, kỳ trớc chuyển sang ) và các chi phí tính trớc có liên quan
đến khối lợng sản phẩm. Nói cách khác, giá thành là biểu hiện bằng tiền các
khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kỳ ở kỳ nào nhng có liên quan đến khối
lợng công việc, sản phẩm hoàn thành trong kỳ .
sơ đồ mối quan hệ giữa Cpsx và giá thành sp
CPSX dở dang đầu kỳ
B CPSX phát sinh trong kỳ D
Tổng giá thành sản phẩm C
CPSX dở dang cuối kỳ
Qua sơ đồ ta thấy : ac = ab + bd -cd
Tổng giá
thành sản
phẩm
=

chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
+

Tổng chi phí
sản xuất phát
sinh trong kỳ
-
chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ
bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá
thành sản phẩm bằng tổng chi phí phát sinh trong kỳ.
2. Sự cần thiết của việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm đối với công tác qủan lý của doanh nghiệp
Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chủ yếu cung
cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý cho nên nó đóng vai trò quan trọng
trong công tác quản trị doanh nghiệp. Ngày nay, các doanh nghiệp là chủ thể độc
lập tự hạch toán kinh doanh, đợc quyền chủ động lựa chọn phơng án sản xuất
phù hợp, chịu trách nhiệm bù đắp chi phí bỏ ra, tạo lợi nhuận cao cho doanh
nghiệp. Để làm đợc điều này, các doanh nghiệp phải tổ chức hạch toán chi phí
sản xuất đầy đủ hợp lý tính toán chính xác giá thành sản phẩm. Thờng xuyên
kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của từng loại chi phí phát sinh sẽ góp phần quản lý
tài sản vật t tiền vốn, lao động có hiệu quả hơn và có biện pháp phấn đấu hạ giá
thành, nâng cao chất lợng sản phẩm. Đó là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp
Kế toán 39B: Khoa kế toán
5
tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng. Đồng thời còn là tiền đề để xác
định chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành là một khâu quan trọng trong
công tác kinh tế, đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế thị trờng thì việc xác định
đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu thành giá thành sản phẩm, giá trị các yếu tố
chi phí đã chuyển dịch vào sản phẩm (công việc, lao vụ) đã hoàn thành có ý
nghĩa quan trọng và là một yêu cầu cấp bách. Để đáp ứng những yêu cầu quản lý,
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kế toán có nhiệmvụ sau:
+ Căn cứ vào đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất, đặc điểm tổ chức sản
xuất sản phẩm của doanh nghiệp mà xác định đối tợng và phơng pháp tập hợp chi
phí sản xuất, xác định đối tợng và phơng pháp tính giá thành phù hợp.
+ Tổ chức hợp lý và phân bổ từng loại chi phí sản xuất kinh doanh theo
đúng đối tợng tập hợp chi phí đã xác định bằng phơng pháp thích hợp đối với
từng loại chi phí.
+ Thờng xuyên đối chiếu kiểm tra và định kỳ phân tích tình hình thực hiện
các định mức chi phí đối với chi phí trực tiếp và các dự toán chi phí đối với chi
phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, đề xuất các biện
pháp tăng cờng quản lý tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ yêu cầu
hạch toán kinh tế.
+ Định kỳ báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ thời hạn.
+ Tổ chức kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành
sản phẩm lao vụ, dịch vụ
II. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành:
1. Phân loại chi phí sản xuất:
Do đặc điểm của chi phí sản xuất là phát sinh hàng ngày gắn liền với việc
sản xuất từng sản phẩm và từng loại hoạt động sản xuất kinh doanh, việc tổng
hợp tính toán chi phí sản xuất cần đợc tiến hành trong từng khoảng thời gian nhất
định. Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, tính
toán đợc kết quả tiết kiệm chi phí ở từng bộ phận sản xuất và toàn doanh nghiệp
cần phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất. Việc phân loại chi phí sản xuất có
Kế toán 39B: Khoa kế toán
6
tác dụng kiểm tra phân tích quá trình phát sinh chi phí và hình thành giá thành
sản phẩm, nhằm nhận biết và động viên mọi khả năng tiềm tàng hạ giá thành sản
phẩm, nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp.
Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau, chi phí của doanh nghiệp chia làm
nhiều loại khác nhau.
1.1. Phân loại theo yếu tố chi phí:
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu
đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí
đợc phân theo yếu tố.Cách phân loại này giúp cho việc xác định và phát triển
định mức vốn lu động cũng nh việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi
phí.Theo qui định hiện hành ở Việt Nam. Toàn bộ chi phí đợc chia làm 7 yếu tố
sau:
- Yếu tố nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ Sử dụng vào sản xuất kinh
doanh (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi, cùng với
nhiên liệu, động lực)
- Yếu tố nhiên liệu động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh
trong kỳ (trừ số lợng dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi.)
- Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: Phản ánh tổng số tiền lơng
và phụ cấp mang tính chất lơng phải trả công nhân viên chức.
- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ qui định trên tổng số tiền l-
ơng và phụ cấp lơng phải trả cho công nhân viên chức.
-Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định phải
trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua
ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền : Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền
cha phản ánh vào các yếu tố dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Kế toán 39B: Khoa kế toán
7
1.2. Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện
cho việc tính toàn bộ chi phí đợc theo khoản mục. Cách phân loại này dựa vào
công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tợng. Theo qui định
hiện hành. Giá thành sản phẩm ở Việt Nam gồm 3 khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung
Ngoài ra, khi tính chỉ tiêu giá thành sản phẩm toàn bộ thì chỉ tiêu giá
thành còn bao gồm khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán
hàng.
1.3.Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí:
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành chi phí sản phẩm và
chi phí thời kỳ. Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm đợc
sản xuất ra hoặc đợc mua. Còn chi phí thời kỳ là chi phí làm giảm lợi tức trong
một kỳ nào đó, nó không phải là một phần giá trị sản phẩm đợc sản xuất ra hoặc
đợc mua nên đợc xem làcác phí tổn, cần đợc khấu trừ ra từ lợi tức của thời kỳ
chúng phát sinh.
1.4. Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lợng công việc, sản
phẩm hoàn thành.
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn
cứ để đề ra các quyết định kinh doanh toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh lại đ-
ợc phân theo quan hệ với khối lợngcông việc hoàn thành. Theo cách này chi phí
đợc chia thành những biến phí và định phí.
Biến phí là những thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lợng công việc
hoàn thành, chẳng hạn chi phí về nguyên liệu, nhân công trực tiếp Cần lu ý rằng
các chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại có tính cố định.
Định phí là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lợng công việc hoàn
thành, chẳng hạn về chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí thuê mặt bằng, phơng tiện
Kế toán 39B: Khoa kế toán
8
kinh doanh Các phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì lại biến đổi nếu
sản lợng sản phẩm thay đổi.
2. Phân loại giá thành:
Để đáp ứng các yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành
cũng nh yêu cầu xác định giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc
độ nhiều phạm vi tính toán khác nhau. Về lý luận cũng nh trên thực tế, ngoài các
khái niệm giá thành xã hội và giá thành cá biệt, còn có các giá thành công xởng,
giá thành toàn bộ.
2.1. Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành.
- Giá thành kế hoạch: Đợc xác định khi bớc vào kinh doanh trên cơ sở giá
thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch.
- Giá thành định mức: Cũng nh giá thành kế hoạch, giá thành định mức
cũng đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên, khác với giá
thành kế hoạch đợc xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và
không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức đợc xác định trên
cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm trong kỳ kế hoạch (th-
ờng là ngày đầu tháng ) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự
thay đổi của các định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch giá
thành.
- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu xác định sau khi kết thúc quá trình sản
xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản
xuất sản phẩm.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác
định đợc các nguyên nhân vợt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ đó
điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp.
2.2. Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí:
Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành đợc chia thành:
- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xởng): là chỉ tiêu phản
ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm
trong phạm vi phân xởng sản xuất.
Kế toán 39B: Khoa kế toán
9
- Giá thành tiêu thụ (còn gọi là giá thành toàn bộ và giá thành đầy đủ):
là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến
việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Giá thành toàn
bộ của sản phẩm
=
Giá thành sản xuất
của sản phẩm
+
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
+
Chi phí
bán hàng
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết đợc kết quả
kinh doanh lãi hoặc lỗ của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp
kinh doanh. Tuy nhiên do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân
bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên
cách phân loại này chỉ còn mang ý nghĩa học thuật nghiên cứu.
III. Đối t ợng, ph ơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm :
1.Đối tợng, phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất:
1.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất:
Xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và quan
trọng của tổ chức hạch toán quá trình sản xuất. Tổ chức hạch toán quá trình sản
xuất bao gồm 2 giai đoạn kế tiếp nhau và có quan hệ mật thiết vơí nhau. Đó là
giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí phát sinh theo từng sản phẩm nhóm sản phẩm,
đơn đặt hàng, giai đoạn công nghệ, phân xởng và giai đoạn tính giá thành sản
phẩm, chi tiết sản phẩm theo đơn vị tính giá thành qui định. Việc phân chia này
đợc xuất phát từ yêu cầu quản lý, kiểm tra và phân tích chi phí , yêu cầu hạch
toán kinh doanh nội bộ và theo đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình
công nghệ của từng doanh nghiệp và yêu cầu tính giá thành sản phẩm theo đơn vị
tính giá thành qui định. Nh vậy, xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát
sinh chi phí và chịu chi phí. Kế toán căn cứ vào đặc điểm, tình hình cụ thể của
doanh nghiệp để xác định đối tợng tập hợp chi phí dựa trên căn cứ sau:
- Đặc điểm tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đặc điểm phát sinh, mục đích công dụng của chi phí.
- Yêu cầu thông tin của công tác quản lý, trình độ quản lý của doanh
nghiệp.
- Qui trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm.
Kế toán 39B: Khoa kế toán
10
1.2. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất:
Trên cơ sở đối tợng hạch toán chi phí, kế toán lựa chọn phơng pháp hạch
toán chi phí thích ứng. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp
hay hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản
xuất trong phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí. Về cơ bản, phơng
pháp hạch toán chi phí sản xuất bao gồm các phơng pháp hạch toán chi phí theo
sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theogiai đoạn công nghệ, theo phân xởng, theo
nhóm sản phẩm,v.v Nội dung chủ yếu của phơng pháp hạch toán chi phí sản
xuất kế toán mở thẻ (hoặc sổ) chi tiết hạch toán theo từng đối tợng đã xác định,
phản ánh các chi phí có liên quan đến đối tợng, hàng tháng tổng hợp chi phí theo
từng đối tợng. Mỗi phơng pháp hạch toán chỉ thích ứng với một loại đối tợng
hạch toán chi phí nên tên gọi của các phơng pháp này là biểu hiện đối tợng mà
nó cần tập hợp và phân loại chi phí.
2. Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm:
2.1. Đối tợng tính giá thành:
Việc xác định đối tợng, tính giá thành sản phẩm chính là việc xác định sản
phẩm, bán thành sản phẩm,công việc lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành
một đơn vị. Đối tợng đó có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay
trên dây chuyền sản xuất tuỳ theo yêu cầu của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu
thụ sản phẩm.
Khi tính giá thành sản phẩm trớc hết phải xác định đối tợng tính giá
thành.Muốn vậy phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, qui
trình sản xuất công nghệ của doanh nghiệp. Đồng thời phải xác định đơn vị tính
của sản phẩm dịch vụ đã đợc xã hội thừa nhận, phù hợp trong kế hoạch sản xuất
kinh doanh của đơn vị. Dựa vào căn cứ trên, đối tợng tính giá thành có thể là:
- Từng sản phẩm, công việc đã hoàn thành
- Từng bộ phận chi tiết sản phẩm
- Sản phẩm hoàn thành ở cuối qui trình công nghệ hay bán thành phẩm
- Từng công trình, hạng mục công trình.
Xác định đối tợng tính giá thành đúng, phù hợp với điều kiện, đặc điểm
của doanh nghiệp giúp cho kế toán tổ chức mở sổ kế toán và kiểm tra tình hình
Kế toán 39B: Khoa kế toán
11
thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nội
bộ doanh nghiệp.
2.2 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm:
Trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp đợc và kết quả đánh giá sản
phẩm dở dang cuối kỳ, kế toán tiến hành tính giá thành cho các đối tợng tính giá
thành, phù hợp với kỳ tình giá thành và phơng pháp tính giá thành thích hợp.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là một phơng pháp hoặc một hệ thống
phơng pháp đợc sử dụng để tính giá thành đơn vị sản phẩm. Nó mang tính thuần
tuý kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tợng tính giá thành. Việc lựa chon ph-
ơng pháp tính giá thành chủ yếu phụ thuộc vào đặc điểm về đối tợng hạch toán
chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành sản phẩm. Một số phơng pháp tính giá
thành thờng đợc sử dụng là:
2.2.1. Phơng pháp trực tiếp:
Phơng pháp này đợc áp dụng ở các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất
giản đơn, số lợng mặt hàng ít, sản xuất khối lợng lớn, chu kì sản xuất ngắn nh:
các nhà máy điện nớc, các doanh nghiệp khai thác (quặng, than, gỗ ).Giá thành
sản phẩm theo phơng pháp này đợc tính theo công thức sau:
Tổng giá thành
sản phẩm hoàn
thành
=

Giá tri sản
phẩm dở
dang đầu kỳ
+

Tổng chi phí
sản xuất phát
sinh trong kỳ
-
Giá trị sản
phẩm dở dang
cuối kỳ


2.2.2. Phơng pháp tổng cộng chi phí:
áp dụng với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất đợc thực hiện ở nhiều
bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là
các bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất.
Giá thành sản xuất đợc xác định bằng cách cộng chi phí sản xuất của các bộ
phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản
xuất tạo nên thành phẩm:
Kế toán 39B: Khoa kế toán
12
Giá thành đơn vị SP
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Số lượng sản phẩm hoàn thành
=
giá thành sản phẩm = Z1 + Z2 + + Zn
Phơng pháp tổng cộng chi phí đợc áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp
khai thác, dệt nhuộm, cơ khí, chế tạo
2.2.3. Phơng pháp hệ số:
Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng một
quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lợng lao động nhng
thu đợc đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho
từng loại sản phẩm đợc mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất. Theo
phơng pháp này, trớc hết, kế toán căn cứ vào hệ số qui đổi để qui đổi các loại sản
phẩm về sản phẩm gốc (căn cứ vào đặc điểm kinh tế hoặc tính chất của sản phẩm
để qui định loại sản phẩm có đặc trng tiêu biểu hệ số1) rồi từ đó dựa vào tổng chi
phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính giá thành sản
phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm.
Giá thành của tất cả các loại sản phẩm
Giá thành đơn vị sản phẩm gốc =
Tổng số sản phẩm gốc (kể cả qui đổi)
Giá thành đơn
vị sản phẩm
từng loại
=
Giá thành
đơn vị sản
phẩm gốc
x
hệ số qui đổi
sản phẩm
từng loại
Trong đó: - Qo: tổng số sản phẩm gốc đã qui đổi
- Qi: Số lợng sản phẩm i (i = 1, n).
- Hi: Hệ số qui đổi sản phẩmi (i =1, n).
Tổng giá thành
sản xuất các
loại sản phẩm
=
Giá trị sản
phẩm dở
dang đầu kỳ
+
Tổng chi phí
sản xuất phát
sinh trong kỳ
-
Giá trị sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
Kế toán 39B: Khoa kế toán
13

=
=
n
i
QiHiQo
1
2.2.4. Phơng pháp tỷ lệ:
Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách phẩm
chất khác nh may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí chế tạo v.v để giảm bớt khối
lợng hạch toán, kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm
cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí thực tế với chi phí sản xuất kế
hoạch (hoặc định mức), kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành từng
loại
Giá thành
thực tế đơn vị
SP từng loại
=
Giá thành kế hoạch
(hoặc định mức) đơn
vị sản phẩm từng loại
x
Tỷ lệ
chi
phí
Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm
Tỷ lệ chi phí = x 100%
Giá thành kế hoạch (hoặc định mức) của các loại SP

2.2.5. Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ:
Đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình, bên cạnh những sản
phẩm chính thu đợc những sản phẩm phụ (các doanh nghiệp chế biến đờng, rợi,
bia, ), để tính giá trị sản phẩm chính kế phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra
khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm. Giá trị sản phẩm phụ có thể xác định đợc
theo nhiều phơng pháp nh giá ớc tính, giá kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu
Tổng gía
thành sản
phẩm
chính
=
Giá trị SP
chính dở
dang đầu
kỳ
+
Tổng chi
phí sản xuất
phát sinh
trong kỳ
-
giá trị SP
phụ thu
hồi ớc
tính
-
giá trị
SP chính
dở dang
cuối kỳ
2.2.6. Phơng pháp tính liên hợp:
áp dụng trong các doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính chất quy trình
công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp
nhiều phơng pháp khác nhau nh các doanh nghiệp hoá chất, dệt kim, đóng
giầy Trên thực tế kế toán có thể kết hợp tổng cộng chi phí với phơng pháp tỷ lệ,
hệ số với loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Kế toán 39B: Khoa kế toán
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét