Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Báo cáo thực tập hợp về Công ty cổ phần Đầu tư- Kỹ nghệ- Công nghiệp - Thường mại.doc

Về bộ phận dịch vụ FINTEC thực hiện việc chi trả kiều hối cho các tổ
chức trong nớc và nớc ngoài. Với chi phí phục vụ thấp thủ tục đơn giản, thuận
tiện Công ty đã nhận đợc sự tín nhiệm của đông đảo quần chúng và kiều bào ta
ở nớc ngoài cũng nh ngời ngoại quốc muốn thực hiện việc chuyển tiền về nớc.
Bên cạnh đó, Công ty còn nhận cung cấp các dịch vụ xây dựng các giải
pháp mạng LAN, WAN, INTRANET. Đào tạo sử dụng và ứng dụng các sản
phẩm công nghệ thông tin. Hiện nay Công ty còn nhận cung cấp các dịch vụ
tìm kiếm thông tin, cũng nh tìm kiếm giải pháp khắc phục sự cố trên máy vi
tính phục vụ cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Những dịch vụ này do chi
nhánh tin học đảm nhận chi nhánh này đặt tại số 5-7 Đinh Lễ, Hà Nội.
Bộ phận thơng mại thực hiện các hoạt động mua bán vào các sản phẩm
máy tính và thiết bị văn phòng. Sau đây là danh sách một số các sản phẩm chủ
yếu đợc lấy từ báo cáo bán hàng của Công ty do phòng báo cáo cung cấp
12/2000:
Các sản phẩm máy tính và thiết bị văn phòng chủ yếu đ-
ợc cung cấp từ Công ty cổ phần FINTEC
M vật tã Vật t
MT Máy tính
COMPAQ COMPAQ
DESKPRO DESKPRO
04044 COMPAQ DESKPRO EP300/32M/4.3/2MVram/WoMo
04045 COMPAQ DESKPRO EP PII 333 /32M /3.2G/ WoMo
PRESARIO PRESARIO
05026 COMPAQ PRESARIO 2294 350/64M/6G/32X/56K WoMo
05024 COMPAQ PRESARIO 2254 266MMX 32M/3.2GB/56K
WoMo
ARMADA ARMADA
08006 Notebook CP-ARMADA 1575D 266MMX /32M/3.2G/20X
MICRON MICRON
5
M vật tã Vật t
09025 MICRON NefframeNF2101 350Mhz/PII/64/4G/32X WoMo
TOSHIBA TOSHIBA notebook
10022 Ram 32MB for Notebook
MO MONITOR
19001 COMPAQ MONITOR 17 Color
MODEM MODEM
PRINTER PRINTER
DATAS Data switch
CDROM CDROM
RAM RAM
SCANNER SCANNER
28016 Scanner 6200C
MUC Mực máy in
CHIP Chip CPU
DM Đĩa
LOA Loa
(Nguồn : Phòng kế toán Công ty cổ phần FINTEC ngày 15/12/2000)

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của CôNG TY FINTEC
Mô hình Công ty FINTEC mang đầy đủ các đặc điểm của một Công ty
cổ phần nội bộ cụ thể là cổ phiếu do các cổ đông sáng lập nắm giữ và không
phát hành rộng rãi ra công chúng. Loại hình này không tạo ra đợc tiền đề cho sự
phát triển của thị trờng chứng khoán cũng nh không huy động đợc nhiều các
nguồn vốn khác từ bên ngoài giúp cho sự phát triển của Công ty. Trong tơng lai
Công ty cũng đã có những dự trù cho sự phát triển thành Công ty cổ phần đại
chúng. Có thể nêu ra đây một số các vị đứng đầu Công ty ở thời điểm hiện
nay.
Bà Nguyễn Hoàng Yến là vị Chủ tịch Hội đồng quản trị từ khi thành lập
cho đến nay. Tổng giám đốc Công ty là ông Nguyễn Hồng Chơng và hai vị phó
6
tổng giám đốc là ông Lê Linh Lơng phụ trách IT (Information technology công
nghệ thông tin), ông Đỗ Hồng Minh phụ trách sản xuất. Mô hình về cơ cấu tổ
chức quản lý của Công ty cổ phần FINTEC đợc minh họa bằng sơ đồ sau:
7
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
[Nguồn: Văn phòng Công ty FINTEC 12/2001]
Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty FINTEC có những u điểm cũng nh
còn tồn tại các diểm còn thiếu sót. Là một Công ty có quy mô nhỏ cơ cấu tổ
chức của FINTEC cũng có những u điểm riêng. Đó là sự gọn nhẹ trong cơ cấu
tổ chức quản lý không có tình trạng trong Công ty có các bộ phận bàn giấy suốt
ngày chè nớc nh ở các doanh nghiệp Nhà nớc. Không khí làm việc ở Công ty
khá bận rộn và mọi cấp quản lý đều làm việc hết sức vất vả.
Việc tổ chức cơ cấu quản lý gọn nhẹ có thể tận dụng tối đa năng suất làm
việc của nhân viên ngợc lại nó cũng gây ra những cản trở phải khắc phục. Trớc
hết đó là việc một nhân viên phải kiêm nhiều các nhiệm vụ khác nhau ngoài
chuyên môn của mình. Điều đó có thể tạo cảm giác không thoải mái trong tâm
lý làm việc tại Công ty. Bên cạnh đó có những cán bộ phải phụ trách các nhiệm
8
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
phụ trách cntt
Phó tổng giám đốc
phụ trách sx
Giám Đốc
Xí nghiệp
chế biến
thực
phẩm
Giám
đốc
Chi
nhánh
tin
học
Giám
đốc
Trung
tâm
thiết
bị văn
phòng
Chánh
Văn
phòng
Công
ty
Chánh
Văn
phòng
kiều
hối
Ban kiểm soát
vụ không đúng với chuyên môn của mình. Chẳng hạn Chánh văn phòng lại phụ
trách cả mảng xuất nhập khẩu. Mặc dù vậy với tình trạng nh thế hiện nay Công
ty vẫn cha có những rắc rối trầm trọng nào tuy nhiên khi mà quy mô của Công
ty phát triển hơn thì việc phân định rõ ràng trách nhiệm của các nhà quản lý cho
phù hợp với quy mô cũng nh chuyên môn thì sẽ có hiệu quả hơn cho công tác
quản lý.
II. Kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình quản lý tài chính
của công ty:
1. Kết quả sản xuất kinh doanh:
Sau khi đã biết đến mô hình cơ cấu tổ chức ở phần trên ở phần này chúng ta
sẽ phân tích xem với cơ cấu tổ chức nh thế kết quả hoạt động kinh doanh của
Công ty ra sao cụ thể ở đây là tình hình tiêu thụ sản phẩm. Sản phẩm của Công
ty chủ yếu đợc sản xuất từ xí nghiệp chế biến thực phẩm.
Vào thời gian đầu khi mới thành lập sản phẩm của xí nghiệp chủ yếu đợc
tiêu thụ trong nớc. Trong thời gian này do cha có thị trờng ổn định cũng nh
khách hàng cha đợc biết đến sản phẩm của xí nghiệp nên sản lợng bán ra không
cao. Sang đến năm 1999 tình hình tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp đã có hiệu
quả rõ rệt thể hiện bằng lợng lợi tức thuần đạt con số 127985851.2đồng . Mặc
dù so với năm 2000 thì đây chỉ là một con số khiêm tốn song nó cũng là một
thành công bớc đầu cho một xí nghiệp mới đợc thành lập. Sau khi kết thúc năm
2000 con số lợi tức đạt đợc từ việc bán các sản phẩm thực phẩm đạt gấp gần 16
lần so với năm 1999 điều này xuất phát từ việc hàng của xí nghiệp đã xuất khẩu
sang Nga. Và thị trờng này đang trở thành thị trờng chính hứa hẹn mang lại
nhiều lợi nhuận cho xí nghiệp. Các sản phẩm chủ yếu đợc xuất khẩu là mứt lạc,
vải ngâm, mộc nhĩ, nấm và tơng ớt. Phần lợi nhuận của xí nghiệp đóng góp vào
tổng lợi nhuận của Công ty chiếm 48,9% vào năm 1999 và 73,6% vào năm
2000.
9
Cũng phải nói thêm rằng, mặc dù lợi nhuận mang lại từ hoạt động tiêu
thụ các sản phẩm thực phẩm trong nớc và xuất khẩu ra nớc ngoài là nhiều nhất
nhng hoạt động marketing ở xí nghiệp không thực sự rõ nét . Chi phí cho hoạt
động quảng cáo và tiếp thị sản phẩm chiếm một tỉ lệ rất nhỏ trong quỹ đầu t
phát triển xí nghiệp. Và các hoạt động tiếp thị sản phẩm chủ yếu dừng lại ở việc
in ấn các quyển sổ tay, lịch để tặng cho khách hàng, và tờ rơi. Chủ trơng của xí
nghiệp là tập trung vào việc xuất khẩu mà ít chú trọng đến thị trờng trong nớc.
Công ty đã sử dụng lợi thế thị trờng của phía bạn hàng để phân phối sản phẩm
của mình. Điều này không những làm giảm các chi phí tìm kiếm thị trờng,
tiếp thị sản phẩm ở nớc ngoài mà còn tránh đợc các sai lầm đáng tiếc khi mở
rộng thị trờng ra nớc ngoài nh các yếu tố về văn hóa, khẩu vị, chất lợng mặc
dù sản phẩm của xí nghiệp phải mang nhãn hiệu của tập đoàn MIVIMEX là tập
đoàn bán lẻ các sản phẩm thực phẩm . Sau đây là bảng so sánh kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong hai năm 1999 và năm 2000.
Bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của xí nghiệp chế biến thực phẩm năm 1999-2000
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm
2000 so
với năm
1999(%)
Tổng doanh thu 2200071455 11296267003 513.5
Trong đó: doanh thu hàng
xuất khẩu
0 10009227636
Các khoản giảm trừ 0 266333158
- Chiết khấu 0 54289502
- Giảm giá
- Hàng bán bị trả lại 0 212043656
- Thuế tiêu thụ ĐB, thuế xuất
khẩu phải nộp
0 0
1. Doanh thu thuần 2200071455 11029933845 501.3
10
2. Giá vốn hàng bán 2009840643 7518686829 374
3. Lợi tức gộp 190230812 3511247016
4. Chi phí bán hàng 59851 223210260
5. Chi phí quản lý doanh nghiệp 59004 340064336
6. Lợi tức thuần từ hoạt động
kinh doanh
190111957 2947972390
7. Lợi tức hoạt động tài chính 0 0
8. Lợi tức bất thờng 0 0
9.Tổng lợi tức trớc thuế 190111957 2947972390
10. Thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp
60835826.2 943351164.8
11. Lợi tức sau thuế 129,276,130.8 2,004,621,225.2 1550.7
(Nguồn: Phòng kế toán xí nghiệp chế biến thực phẩm FINTEC )
Bên cạnh xí nghiệp thì trung tâm thiết bị văn phòng cũng là một bộ phận
có tỉ lệ lợi nhuận cao trong tổng số lợi nhuận của Công ty chiếm trung bình
khoảng 15%. Cùng với nhu cầu ngày càng cao về các thiết bị văn phòng và máy
tính cá nhân cùng các thiết bị mạng đã tạo cho trung tâm một thị trờng rộng
lớn. Tuy vậy không riêng gì trung tâm mà có rất nhiều những doanh nghiệp
khác cũng kinh doanh các thiết bị văn phòng và không thiếu gì những Công ty
nớc ngoài đặt đại lý tại Việt Nam. Sự kết hợp chặt chẽ giữa trung tâm thiết bị
văn phòng và chi nhánh tin học hiện tại có thêm trung tâm thơng mại điện tử thì
việc tiêu thụ các thiết bị văn phòng có phần thuận lợi hơn.
Từ năm đầu 2000 khi trung tâm thơng mại điện tử đợc thành lập thì
Công ty đã có thêm một hình thức quảng cáo mới đó là việc thiết lập các trang
web site trên mạng nhằm giới thiệu về Công ty cũng nh các sản phẩm, dịch vụ
mà Công ty cung cấp với địa chỉ http/www.fintec-vn.vnn.vn . Đây là một hình
thức marketing mới đợc đánh giá là có hiệu quả trong trào lu phát triển của thời
đại công nghệ thông tin. Tuy nhiên vì là một hình thức mới nên đòi hỏi Công ty
cần có những sự chuẩn bị kỹ lỡng về mọi mặt cả nhân lực lẫn vật lực. Bởi để có
thể áp dụng hình thức marketing mới cần có sự tìm hiểu kỹ lỡng về cách thức
11
hoạt động cũng nh chi phí tốn kém cho việc áp dụng nó hay kết quả thu đợc từ
hoạt động này nh thế nào. Trung tâm thơng mại điện tử mới thành lập cha lâu
đợc gần một năm bởi vậy mà hoạt động của trung tâm này còn ở dạng đang
khai hoang, mở đất. Những bớc đầu đạt đợc còn khiêm tốn nh xây dựng các
trang web cho các tập thể, hay cá nhân có yêu cầu. Một số các trang web nh
Nha xa. net, Audio4fun là những sản phẩm đầu tiên khẳng định sự có mặt của
trung tâm. Một khó khăn lớn nhất mà đang là vấn đề nan giải đặt ra cho trung
tâm đó là vấn đề về các thủ tục thanh toán qua mạng đối với dịch vụ của Công
ty sao cho thuận lợi và bảo đảm an toàn. Đây là một vấn đề cần đặt ra đối với tất
cả các doanh nghiệp muốn tham gia và thơng mại điện tử. Bởi thanh toán ở Việt
Nam bằng credit card còn mới mẻ và không đợc phổ biến nh ở nớc ngoài gây ra
những cản trở nhất định trong quá trình trao đổi.
2. tình hình quản lý tài chính của Công ty cổ phần FINTEC và chinh
sách phân phối lợi nhuận:
a. tình hinh quản lý tài chính:
Quản lý tài chính là một công việc quan trọng trong toàn bộ quá trình
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quản lý tài chính có
liên quan đến mọi hoạt động trong Công ty từ chi phí giá thành cho đến kết quả
và phân phối lợi nhuận. Đặc biệt trong các lĩnh vực khác nhau thì các đặc trng
về quản lý tài chính có khác nhau.
Chẳng hạn trong nghành thơng mại dịch vụ thì vốn lu động chiếm tỉ
trọng lớn trong toàn bộ vốn kinh doanh điểm này khác so với nghành sản xuất.
Đồng thời chu kỳ kinh doanh của nghành thơng mại, dịch vụ cũng ngắn hơn so
với nghành sản xuất do đó tốc độ lu chuyển vốn nhanh hơn. Bởi thế đối với các
doanh nghiệp thơng mại chỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn lu động là một chỉ tiêu
chất lợng quan trọng vì vét về mặt tài chính tốc độ luân chuyển vốn lu động gắn
chặt với vấn đề mở rộng lu chuyển hàng hoá trên cơ sở đó nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
12
Ngợc lại quản lý tài chính trong nghành nông nghiệp lại khác chu kỳ sản
xuất kinh doanh dài hơn đồng thời lại mang tính thời vụ có khoảng cách lớn về
thời gian lao động sản xuất với thời gian lao động theo vụ mùa. Điều đó đẫn đến
kéo dài thời gian chu chuyển vốn, sự hoàn vốn chậm, có khối lợng lớn về sản
phẩm cha hoàn thành. Mặt khác sản xuất nông nghiệp trồng chọt phụ thuộc
những yếu tố thời tiết cho nên quá trình sản xuất ở đây chịu nhiều ảnh hởng của
điều kiện thời tiết nên trong công tác quản lý tài chính cần phải xây dựng các
quỹ dự phòng bằng tiền và bằng hiện vật đặc biệt là các doanh nghiệp có xuất
khẩu cần thiết thì phải mua bảo hiểm để có thể bù đắp các rủi ro cho kinh tế
nông nghiệp trong những năm không thuận lợi.
Những phân tích ở trên chỉ nhằm nêu rõ những điểm cần lu ý khi phân
tích tài chính trong các lĩnh vực khác nhau. Bởi Công ty kinh doanh trong nhiều
lĩnh vực cho nên đòi hỏi có các chính sách quản lý tài chính khác nhau. Mặc dù
xí nghiệp thuộc nghành sản xuất nông nghiệp bởi các sản phẩm mà xí nghiệp
sản xuất ra là các sản phẩm từ nông nghiệp nh lạc, vải, ớt bởi thế quản lý tài
chính sẽ khác hơn so với quản lý tài chính của trung tâm thiết bị văn phòng hay
chi nhánh tin học hay văn phòng kiều hối. Do đó để có thể đánh giá đợc tình
hình quản lý tài chính của Công ty chúng ta sẽ phân tích từ trong các kế hoạch
về quản lý chi phí giá thành sản xuất kinh doanh, sau đó sẽ phân tích đến các
chỉ số tài chính đợc phân tích từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và bảng
cân đối kế toán cuối cùng sẽ là phân tích về quản lý lợi nhuận, phân phối lợi
nhuận.
Tại Công ty FINTEC Tổng giám đốc là ngời chịu trách nhiệm quản
lý tài chính cùng với sự quản lý chuyên môn của kế toán trởng. Đối với xí
nghiệp thì vì đơn vị này hạch toán độc lập nên việc quản lý tài chính do giám
đốc xí nghiệp trực tiếp quản lý. Việc phân định rõ ràng phạm vi trách nhiệm
quản lý cũng nh quyền hạn của ngời ra quyết định tài chính đợc ghi rõ ràng
trong điều lệ Công ty. Việc quản lý tài chính tại Công ty thực hiện theo nguyên
tắc mọi khoản chi đúng tính chất, hợp pháp, hợp lệ đảm bảo đúng mục đích
13
công bằng tiết kiệm có hiệu quả, tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên hoàn
thành nhiệm vụ đợc giao.
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu đánh giá tình hình tài chính của Công ty đ-
ợc nêu ra trong bảng sau đây:
Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính
Chỉ số Năm
1996
Năm
1997
Năm
1998
Năm
1999
1-Chỉ số thanh toán hiện thời
1.29 1.12 1.62 1.17
2-Chỉ số thanh toán nhanh
0.51 0.78 1.33 0.87
3-Số vòng quay các khoản phải thu 9.74 3.12 10.36 4
4- Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 37 116 35 90
5- Số vòng quay hàng tồn kho 1.99 5.36 24.68 8.24
6- Kỳ luân chuyển hàng tồn kho 181 67 15 44
7- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 32.75 50.56 33.18 48.02
8- Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần 4.62 7.44 8.76 11.28
9- Tỉ số nợ 0.75 0.81 0.55 0.82
10-Tỉ số tổng tài sản trên vốn cổ phần 3.98 5 2.21 5.57
11- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 1.16 1.48 3.97 2.03
Chỉ số thanh toán hiện thời = Tài sản lu động/Nợ ngắn hạn
Chỉ số thanh toán nhanh = Tài sản lu động - Hàng tồn kho/Nợ ngắn hạn
Số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần/ Các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu *360/Doanh thu thuần
Số vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu thuần / Hàng tồn kho
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho = Hàng tồn kho * 360/doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định= Doanh thu thuần / tài sản cố định
Tỉ số nợ = Tổng nợ /Tổng tài sản
Số vòng quay vốn lu động= Doanh thu thuần / Vốn lu động
Kỳ luân chuyển vốn lu động= Vốn lu động *360/ Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần = Doanh thu thuần / Vốn cổ phần
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu thuần / Tổng tài sản
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét