Đề tài này đợc sự hoàn thành và sự giúp đỡ tận tình của của thầy giáo
-TS Lê Danh Tốn và các thầy cô trong khoa, cùng với sự giúp đỡ và tạo điều
kiện thuận lợi của cán bộ công nhân viên công ty Sông Đà đặc biệt là các cô
chú trong phòng kế toán. Tuy nhiên, trong khuân khổ luận văn tốt nghiệp, với
thời gian hạn hẹp và nhiều mặt hạn chế nên những vấn đề nghiên cứu trong
khuân khổ này không thể trách khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận đợc sự góp
ý, nhận xét của các thầy cô giáo và bạn bè quan tâm đến vấn đề này.
5
Chơng 1
Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
trong cơ chế thị trờng
I. vốn trong hoặt động sản xuất kinh doanh
1. Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, vốn đợc hiểu và quan niệm là toàn
bộ những giá trị ứng ra ban đầu vào các quá trình tiếp theo của doanh nghiệp.
Vốn là một lợng tiền nào đó đợc đa vào sử dụng trong hoạt động sản xuát
kinh doanh hoặc táI sản xuất xã hội với t cách là phơng tiện tạo ra giá trị tăng
thêm cho cá nhân và xã hội.
Khái niệm này không những chỉ ra vốn không chỉ là một yếu tố đầu vào
quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất mà còn đề cập tới sự tham gia của
vốn trong doanh nghiệp, trong cả quá trình sản xuất kinh doanh liên tục trong
suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp.
Nh vậy, vốn là một yếu tố số một của mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh. Có vốn các doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất kinh doanh, mua sắm
các trang thiết bị hay triển khai các kế hoạch khác trong tơng lai. Vậy yêu cầu
đặt ra đối vớicác doanh nghiệp là họ cần phải có sự quản lý và sử dụng có hiệu
quả vốn có hiệu quả nhằm bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo cho các doanh
nghiệp ngày càng phát triển và vững mạnh.
Các đặc trng cơ bản của vốn
- Vốn phải đại diện cho một lợng tài sản nhất định. Có nghĩa là vốn phải
đợc biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp.
- Vốn phải vận động và sinh lời, đạt đợc mục tiêu trong kinh doanh.
- Vốn phải đợc tích tụ và tập trung một lợng nhất định thì mớicó khả
năng phát huy tác dụng khi đầu t vào các lĩnh vực kinh tế đặc biệt trong lĩnh vực
kinh doanh.
- Vốn có giá trị về mặt thờigian. Điều này có thể có vai trò quan trọng
khi bỏ vốn vào đầu t và tính hiệu quả khi sử dụng đồng vốn.
6
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, vốn sẽ không đợc đa ra để
đầu t khi mà ngời chủ của nó nghĩ về một sự đầu t không có lợi nhuận.
- Vốn đợc quan niệm nh một thứ hàng hoá và có thể đợc coi là thứ hàng
hoá đặc biệt vì nó có khả năng đợc mua bán quyền sở hữu trên thị trờng vốn,
trên thị trờng tài chính.
- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền hay các giá trị hiện vật ( tài sản cố
định của doanh nghiệp: máy móc, trang thiết bị vật t dùng cho hoạt động quản
lý. . . ) của các tài sản hữu hình ( các bí quyết trong kinh doanh, các phát minh
sáng chế,. . . )
2. Vốn và vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
Để tiến hành một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thì đều cần có vốn. Vậy
vốn là gì? Tại sao nó lại có vai trò quan trọng nh thế đối với bất kỳ các doanh
nghiệp hay một tổ chức cá nhân nào. Với tầm quan trọng nh vậy, việc tìm hiểu
và nghiên cứu cần phải bắt đầu từ việc làm rõ khái niệm cơ bản vốn là gì? vai
trò của vốn đối với doanh nghiệp.
Vốn đợc thể hiện dới hình tháI vật chấtcủa toàn bộ t liệu sản xuất kết
hợp với sức lao động trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Do vậy, nó là
nhân tố trực tiếp tác động đến kết quả sản xuất kinh doanh.
Vốn cố định là nhân tố quyết điịnh đến tính khả thi của trang thiết bị
máy móc, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng nh đổi mới công nghệ,đổi mới kỹ thuật
sản xuất.Hơn nữa vốn cố định còn là nhân tố quan trọng đảm bảo sự táI sản
xuất mở rộng. Vốn cố định là một nhân tố quyết điịnh hiện đạI hoá máy móc
trang thiết bị của doanh nghiệp, vì vậy giúp cho việc nâng cao năng xuất,chất l-
ợng và hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận
7
Cũng nh vốn cố định vốn lu động cũng có tính quyết điịnh đến kết quả
sản xuất kinh doanh.Nó có vai trò chi phối trong hoặt động kinh doanh của
doanh nghiệp, nó quyết định việc kết hợp giữa các bộ phận và trong từng bộ
phận sản xuất nh thế nào , quyết định khả năng hoặt động tàI chính doanh
nghiệp là tốt hay xấu,chu chuyển vốn nhanh hay chậm. Đặc biệt trong khâu dự
trữ và lu thông,nếu sử dụng nguồn vốn này một cách hợp lývà có hiệu quả thì
nó sẽ kích thích sản xuất kinh doanh nhanh chong hơn, phát triển hơn, đảm bảo
cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn đợc tiến hành một cách th-
ờng xuyên liên tục và tối đa công xuất máy móc thiết bị có sẵn
3. Phân loại vốn
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều có một ph-
ơng thức và hình thức kinh doanh khác nhau. Nhng mục tiêu của họ vẫn là tạo
ra đợc lợi nhuận cho mình. Nhng điều đó chỉ đạt đợc khi vốn của doanh nghiệp
đợc quản lý và sử dụng một cách hợp lý.
Vốn đợc phân ra và sử dụng tuỳ thuộc vào mục đích và loại hình doanh
nghiệp.
3.1 Phân loại vốn theo nguồn hình thành
3.1.1 Vốn chủ sở hữu :
Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu t góp vốn liên
doanh, liên kết và thông qua đó doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán.
Do vậy vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ.
* Vốn pháp định:
Vốn pháp định là số vốn tối thiểu mà doanh nghiệp phải có khi muốn
hình thành doanh nghiệp và số vốn này đợc nhà nớc quy định tuỳ thuộc vào
từng loại hình kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp Nhà Nớc, số
vốn này đợc ngân sách nhà nớc cấp.
*Vốn tự bổ xung:
Thực chất loại vốn này là số lợi nhuận cha phân phối (lợi nhuận lu trữ) và
các khoản trích hàng năm của doanh nghiệp nh các quỹ xí nghiệp (Quỹ phúc
lợi, quỹ đầu t phát triển . . . )
8
*Vốn chủ sở hữu khác:
Đây là loại vốn mà số lợng của nó luôn có sự thay đổi bởi vì do đánh giá
lại tài sản, do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, do đợc ngân sách cấp kinh phí, do các
đơn vị thành viên nộp kinh phí quản lý và vốn chuyên dùng cơ bản.
3.1.2 Vốn huy động của doanh nghiệp:
Ngoài các hình thức vốn do nhà nớc cấp thì doanh nghiệp còn một loại
vốn mà vai trò của nó khá quan trọng, đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng đó là
vốn huy động. Để đạt đợc số vốn cần thiết cho một dự án, công trình hay một
nhu cầu thiết yếu của doanh nghiệp mà đòi hỏi trong một thời gian ngắn nhất
mà doanh nghiệp không đủ số vốn còn lại trong doanh nghiệp thì đòi hỏi doanh
nghiệp phải có sự liên doanh liên kết, phát hành trái phiếu hay huy động các
nguồn vốn khác dới hình thức vay nợ hay các hình thức khác.
* Vốn vay: Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các
cá nhân hay các đơn vị kinh tế độc lập nhằm tạo lập và tăng thêm nguồn vốn.
Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng là rất quan trọng đối với
doanh nghiệp. Nguồn vốn này đáp ứng đúng thời điểm các khoản tín dụng ngắn
hạn hoặc dài hạn tuỳ theo nhu cầu của doanh nghiệp trên cơ sở hợp đồng tín
dụng giữa Ngân hàng và Doanh nghiệp.
Vốn vay trên thị trờng chứng khoán. Tại các nền kinh tế có thị trờng
chứng khoán phát triển, vay vốn trên thị trờng chứng khoán là một hình thức
huy động vốn cho doanh nghiệp. Thông qua hình thức này thì doanh nghiệp có
thể phát hành trái phiếu, đây là một hình thức quan trọng để sử dụng vào mục
đích vay dài hạn để đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Việc phát hành trái phiếu giúp cho doanh nghiệp có thể huy động số
vốn nhàn rỗi trong xã hội để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
* Vốn liên doanh liên kết:
9
Doanh nghiệp có thể kinh doanh liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp
khác nhằm huy động và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là hình
thức huy động vốn quan trọng vì hoạt động tham gia góp vốn liên doanh, liên
kết gắn liền với việc chuyển giao công nghệ thiết bị giữa các bên tham gia
nhằm đổi mới sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm điều này cũng
có nghĩa là uy tín của công ty sẽ đợc thị trờng chấp nhận. Doanh nghiệp cũng
có thể tiếp nhận máy móc và thiết bị nếu nh trong hợp đồng liên doanh chấp
nhận việc góp vốn bằng hình thức này.
* Vốn tín dụng thơng mại:
Tín dụng thơng mại là khoản mua chịu từ ngời cung cấp hoặc ứng trớc
của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng. Tín dụng thơng mại
luôn gắn với một lợng hàng hoá cụ thể, gắn với một hệ thống thanh toán cụ thể
nên nó chịu tác động của hệ thống thanh toán, cuả chính sách tín dụng khác
hàng mà doanh nghiệp đợc hởng. Đây là một phơng thức tài trợ tiện lợi, linh
hoạt trong kinh doanh và nó còn tạo khả năng mở rộng cơ hội hợp tác làm ăn
của doanh nghiệp trong tơng lai. Tuy nhiên khoản tín dụng thơng mại thờng có
thời hạn ngắn nhng nếu doanh nghiệp biết quản lý một cách có hiệu quả thì nó
sẽ góp phần rất lớn vào nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp.
* Vốn tín dụng thuê mua:
Trong hoạt động kinh doanh, tín dụng thuê mua là một phơng thức giúp
cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có đợc tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình. Đây là phơng thức tài trợ thông qua hợp
đồng thuê giữa ngời cho thuê và doanh nghiệp. Ngời thuê sử dụng tài sản và
phải trả tiền thuê cho ngời thuê theo thời hạn mà hai bên đã thoả thuận, ngời
cho thuê là ngời sở hữu tài sản.
Tín dụng thuê mua có hai phơng thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành
và thuê tài chính:
* Thuê vận hành:
Phơng thức thuê vận hành( thuê hoạt động) là phơng thức thuê ngắn hạn
tài sản. Hình thức này có các đặc trng sau:
10
- Thời hạn thuê ngắn so với toàn bộ thời gian tồn tại hữu ích của tài sản,
điều kiện chấm dứt hợp đồng chỉ cần báo trớc trong thời gian ngắn.
Ngời thuê chỉ việc việc trả tiền theo thỏa thuận, ngời cho thuê phải đảm
bảo mọi chi phí vận hành của tài sản nh phí bảo trì, bảo hiểm thuế tài sản . .
.cùng với mọi rủi ro vô hình của tài sản.
- Hình thức này hoàn toàn phù hợp đối với những hoạt động có tính chất
thời vụ và nó đem lại cho bên thuê lợi thế là không phải phản ánh loại tài sản
này vào sổ sách kế toán.
* Thuê tài chính:
Thuê tài chính là một phơng thức tài trợ tín dụng thong mại trung hạn và
dài hạn theo hợp đồng. Theo phơng thức này, ngời cho thuê thờng mua tài sản,
thiết bị mà ngời cần thuê và đã thơng lợng từ truớc các điều kiện mua tài sản từ
ngời cho thuê và đã thơng lợng từ trớc các điều kiện mua tài sản từ ngời cho
thuê. Thuê tài chính có hai đặc trng sau:
Thời hạn thuê tài sản của bên phải chiếm phần lớn hữu ích của tài sản và
hiện giá thuần của toàn bộ của các khoản tiền thuê phải đủ để bù đắp những chi
phí mua tài sản tại thời điểm bắt đầu hợp đồng.
Ngoài khoản tiền thuê tài sản phải trả cho bên thuê, các loại chi phí bảo
dỡng vận hành, phí bảo hiểm, thuế tài sản, cũng nh các rủi ro khác đối với tài
sản do bên thuê phải chịu cũng tơng tự nh tài sản của Công ty.
Trên đây là cách phân loại vốn theo nguồn hình thành, nó là tiền đề để
cho doanh nghiệp có thể lựa chọn và sử dụng hợp lý nguồn tài trợ tuỳ theo loại
hình sở hữu, nghành nghề kinh doanh, quy mô trình độ quản lý, trình độ khoa
học kỹ thuật cũng nh chiến lợc phát triển và chiến lợc đầu t của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, việc quản lý vốn ở các doanh nghiệp trọng tâm cần đề cập đến là
họat động luân chuyển vốn, sự ảnh hởng qua lại của các hình thức khác nhau
của tài sản và hiệu quả vay vòng vốn. Vốn cần đợc nhìn nhận và xem xét dới
trạng thái động với quan điểm hiệu quả.
3.2 Phân loại vốn theo hình thức chu chuyển:
3.2.1 Vốn cố định:
11
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của nguồn vốn cố định
đợc gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định. Vì vậy,
việc nghiên cứu về nguồn vốn cố định trớc hết phải dựa trên cơ sở tìm hiểu về
tài sản cố định.
* Tài sản cố định:
Căn cứ vào tính chất và tác dụng trong khi tham gia vào quá trình sản
xuất, t liệu sản xuất đợc chia thành hai bộ phận là đối tợng lao động và t liệu lao
động. Đặc điểm cơ bản của t liệu lao động là chúng có thể tham gia một cách
trực tiếp hoặc gián tiếp vào chu kỳ sản xuất. Trong qúa trình đó, mặc dù t liệu
lao động sản xuất có thể bị hao mòn nhng chúng vẫn giữ nguyên hình thái vất
chất ban đầu. T liệu sản xuất chỉ có thể đợc đem ra thay thế hay sửa chữa lớn,
thay thế khi mà chúng bị h hỏng hoàn toàn hoặc chúng không còn mang lại giá
trị kinh tế cho doanh nghiệp.
Tài sản cố định phải là những vật phẩm thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp, trong một quan hệ sản xuất nhất định. Bản thân tính sử dụng lâu dài và
chi phí cao vẫn cha có thể là căn cứ duy nhất để xác định tài sản cố định nếu nó
không gắn liền với một quyền sở hữu thuộc về một doanh nghiệp, một cơ quan,
hợp tác xã
Theo quy định hiện hành thì những t liệu lao động nào đảm bảo đáp ứng
đủ hai điều kiện sau thì sẽ đợc coi là tài sản cố định:
+ Giá trị của chúng >= 5.000.000 đồng
+ Thời gian sử dụng >= 1 năm
Để tăng cờng hiệu quả trong công tác quản lý tài sản cố định cũng nh
vốn cố định và nâng cao hiệu quả sử dụng chúng thì cần có các phơng án tuyển
chọn và phân loại chúng:
* Phân loại tài sản cố định là việc chia tổng số tài sản cố định ra từng
nhóm, bộ phận khác nhau dựa vào các tiêu chuẩn khác nhau:
+ Tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh: loại này bao
gồm tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình:
12
- Tài sản cố định hữu hình: Là những t liệu đợc biểu hiện bằng hình thái
vất chất cụ thể nh nhà xởng, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, vật kiến
trúc Những tài sản cố định này có thể là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập
hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản có liên kết với nhau để thực
hiện một hay một số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Nhằm một mục tiêu quan trọng nhất là đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái
vật chất nhng xác định giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc là cho các đối tợng khác thuê
phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình ví dụ nh: chi phí thành
lập doanh nghiệp, chi phí về sử dụng đất, chi phí thu mua bằng phát minh sáng
chế, nhãn hiệu thơng mại
+ Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc
phòng
+ Tài sản cố định mà doanh nghiệp bảo quản và cất giữ hộ Nhà nớc
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy đợc vị trí quan trọng của
tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh và thông qua đó doanh
nghiệp đa ra những chính sách hợp lý nhằm đầu t vào tài sản một cách hợp lý.
Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp mà chúng
đợc chia ra thành:
- Tài sản cố định đang sử dụng
- Tài sản cố định cha cần dùng
- Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý
Cách phân loại này phần nào giúp cho doanh nghiệp có thể hiểu và kiểm
soát dễ dàng các tài sản cuả mình.
* Vốn cố định của doanh nghiệp:
13
Việc đầu t thành lập một doanh nghiệp bao gồm nhiều yếu tố cấu thành
nh; xây dựng nhà phân xởng, nhà làm việc và nhà quản lý, lắp đặt hệ thống máy
móc thiết bị chế tạo sản phẩm Doanh nghiệp chỉ có thể đa vào hoạt động sản
xuất kinh doanh khi mà nó đã hoàn thành các công đoạn trên. Thì lúc này vốn
đầu t đã đợc chuyển sang vốn cố định của doanh nghiệp.
Nh vậy, vốn đầu t của doanh nghiệp là một bộ phận vốn đầu t ứng trớc
của tài sản của doanh nghiệp; đặc điểm của nó đợc luân chuyển từng phần trong
nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và một vòng tuần hoàn của
tài sản cố định chỉ kết thúc khi mà nó hết thời hạn sử dụng đồng thời nó sẽ
mang lại một phần lợi nhuận nhất định cho doanh nghiệp.Việc đầu t để mang
lại lợi nhuận cho doanh nghiệp phần nào phụ thuộc vào quyết định đầu t của
doanh nghiệp, đồng nó cũng mang lại một thế mạnh cho sản phẩm của doanh
nghiệp trên thị trờng.
3.2.2. Vốn lu động
* Tài sản lu động:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh vốn lu động và cố định luôn song
hành trong cả qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên tài
sản lu động nằm rải rác trong các khâu thuộc quá trình sản xuất kinh doanh.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì tài sản lu động thờng chiếm
một tỷ lệ khá cao thờng chiếm khoảng 50% - 60% tổng tài sản của doanh
nghiệp.
Tài sản lu động khi tham gia quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh th-
ờng là không giữ đợc giá trị hình thái vật chất ban đầu. Là bộ chủ thể tham gia
hoạt động sản xuất kinh doanh và thông qua quá trình sản xuất tạo thành thực
thể của sản phẩm, bộ phận khác cùng tham gia trong quá trình này bị biến đổi
hay hao phí theo thực thể đợc hình thành. Đối tợng lao động chỉ tham gia vào
một quá trình, chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do đó toàn bộ giá
trị của chúng đợc chuyển một lần vào sản phẩm và đợc thực hiện khi sản phẩm
trở hành hàng hoá.
Đối tợng lao động trong các doanh nghiệp đợc chia thanh hai phần:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét