5
10 Văn học Việt Nam 1930 - 1945 4 0
11 Văn học Việt Nam 1945 - 1975 4 0
12 Văn học Việt Nam 1975 - nay 2 0
13 Văn học các nước Ấn - Nhật - Đông
Nam Á…
3 0
14 Văn học Trung Quốc 4 0
15 Văn học Nga 4 0
16 Văn học Hy Lạp - La Mã 2 0
17 Văn học Pháp 4 0
18 Văn học Anh - Mỹ 2 0
19 Dẫn luận Ngôn ngữ 2 2 0
20 Ngữ âm học tiếng Việt 2 2 0
21 Từ vựng học tiếng Việt 3 3 0
22 Ngữ pháp học tiếng Việt 4 4 0
23 Ngữ pháp học văn bản tiếng Việt 2 2 0
24 Ngữ nghĩa - ngữ dụng học tiếng Việt 2 2 0
25 Phong cách học tiếng Việt 3 3 0
26 Thực hành văn bản tiếng Việt - Làm
văn
4
27 Lý luận và phương pháp dạy Văn 1, 2 3
28 Lý luận và phương pháp dạy văn 3 2
29 Lý luận và phương pháp dạy văn 4 2
30 Lý luận và phương pháp dạy tiếng Việt
1
2
31 Lý luận và phương pháp dạy tiếng Việt
2
3
32 Phương pháp dạy học Ngữ văn
(ngoại khóa, đo lường đánh giá
KQHT)
2
33 Ứng dụng Công nghệ thông tin trong
dạy học Ngữ văn
2
7.2.3 Các môn tự chọn (chọn 3 trong các
h
ọc phần)
6
6 0
1 Nghệ thuật học 2 2 0
6
2 Phê bình văn học Việt Nam thế kỷ XX 2 2 0
3 Thi pháp học 2 2 0
4 Quá trình hiện đại hóa Văn học Việt
Nam
2 2 0
5 Ngữ Pháp chức năng 2 2 0
6 Thi pháp thơ Đường 2 2 0
7.2.4 Thực tập - thực tế 10
10
1 Thực tập sư phạm 1 3 3
2 Thực tập sư phạm kỳ 2 7 7
7.2.5 Khóa luận hoặc thi tốt nghiệp 10
8. Kế hoạch giảng dạy
Học kỳ I
Số đơn vị học trình/số tiết STT Môn học
ĐVHT LT TH
Ghi chú
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa
Mác – Lênin
8 120 0
2 Cơ sở văn hóa Việt Nam 3 45 0
3 Tâm lý học đại cương 3 45 0
4 Mỹ học đại cương 3 45 0
5 Văn học dân gian Việt Nam 1, 2 4 60
6 Thực hành văn bản tiếng Việt - Làm văn 4 60
Tổng cộng 25 375
Học kỳ II
Số đơn vị học trình/số tiết STT Môn học
ĐVHT LT TH
Ghi chú
1 Tư tưởng Hồ Chí Minh 3 45 0
2 Logic học đại cương 3 45 0
3 Xã hội học đại cương 3 45 0
4 Hán Nôm cơ sở 1 2 30
5 Tin học căn bản 4 60
6 Văn học Việt Nam TK X – TK XVII 3 45
7
7 Dẫn luận ngôn ngữ học 2 30 0
8 Tiếng Anh căn bản 1 4 45
7 Ngữ âm học tiếng Việt 2 30
Tổng cộng 26 390
Học kỳ III
Số đơn vị học trình/số tiết STT Môn học
ĐVHT LT TH
Ghi chú
1 Đường lối cách mạng của Đảng cộng
sản Việt Nam
4 60 0
2 Văn học Việt Nam TK XVIII – nửa
đầu TK XIX
4 60
3 Hán Nôm cơ sở 2 2 30
4 Tiếng Anh căn bản 2 4 60
5 Lý luận văn học 1 2 30
6 Văn học Trung Quốc (học phần 1 và 2) 4 60
7 Văn học Hy Lạp - La Mã 2 30
8 Từ vựng học tiếng Việt 3 45
Tổng cộng 25 375
Học kỳ IV:
Số đơn vị học trình/số tiết STT Môn học
ĐVHT LT TH
Ghi chú
1 Văn học Việt Nam nửa cuối TK XIX 2 30
2 Lý luận Văn học 2 4 60
3 Tiếng Anh căn bản 3 4 60
4 Hán Nôm cơ sở 3 2 30
5 Văn học Việt Nam 1900 - 1930 2 30
6 Ngữ pháp học tiếng Việt 4 60
7 Văn học Nga 4 60
8 Phương pháp dạy học Ngữ văn (ngoại
khóa, đo lường ĐGKQHT)
2 30
8
Tổng cộng 24 360
Học kỳ V:
Số đơn vị học trình/số tiết STT Môn học
ĐVHT LT TH
Ghi chú
1 Văn học Việt Nam 1930 - 1945 4 60
2 Văn học Pháp 4 60
3 Văn học Anh – Mỹ 2 30
4 Giáo dục học đại cương 3 45
5 Lý luận và phương pháp dạy văn 1, 2 3 45
6 Phương pháp nghiên cứu văn học 2 30
7 Hán Nôm cơ sở 4 2 30
8 Lý luận văn học 3 2 30
9 Ứng dụng công nghệ thông tin trong
dạy học Ngữ văn
2 30
Tổng cộng 24 375
Học kỳ VI:
Số đơn vị học trình/số tiết STT Môn học
ĐVHT LT TH
Ghi chú
1 Văn học Việt Nam 1945 - 1975 4 60
2 Văn học Việt Nam 1975 - nay 2 30
3 Phong cách học tiếng Việt 3 45
4 Thi pháp học 2 30
5 Văn học Ấn - Nhật - Đông Nam Á… 3 45
6 Lý luận và phương pháp dạy văn 3 2 30
7 Giáo dục học phổ thông 4 60
8 Thực tập sư phạm 1 3 45
9 Hán Nôm cơ sở 5 (chữ Nôm) 2 30
Tổng cộng 25 375
Học kỳ VII:
9
Số đơn vị học trình/số tiết STT Môn học
ĐVHT LT TH
Ghi chú
1 Tiếp nhận văn học 2 30
2 Phê bình văn học Việt Nam thế kỷ XX 2 30
3 Lý luận và phương pháp dạy văn 4 2 30
4 Lý luận và phương pháp dạy tiếng Việt
1
2 30
5 Lý luận và phương pháp dạy tiếng Việt
2
3 45
6 Ngữ nghĩa - ngữ dụng học tiếng Việt 2 30
7 Ngữ pháp học văn bản tiếng Việt 2 30
8 Nghệ thuật học 2 30
9 Quản lý giáo dục và đào tạo 3 45
Tổng cộng 20
300
Học kỳ VIII:
Số đơn vị học trình/số tiết STT Môn học
ĐVHT LT TH
Ghi chú
1 Thực tập sư phạm kỳ 2 7
2 Thi tốt nghiệp/khóa luận tốt nghiệp 10
Tổng cộng 17
9. Mô tả tóm tắt nội dung và khối lượng các học phần
9.1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 8 đvht
Nội dung ban hành tại Quyết định số: 52/2008/QĐ – BGD&ĐT, ngày 18/9/2008 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo v/v Ban hành chương trình các môn Lý luận Chính trị trình độ đại học,
cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
9.2. Đường lối cách mạng Đảng cộng sản Việt Nam 4 đvht
Nội dung ban hành tại Quyết định số: 52/2008/QĐ – BGD&ĐT, ngày 18/9/2008 của Bộ
Giáo d
ục và Đào tạo v/v Ban hành chương trình các môn Lý luận Chính trị trình độ đại học,
cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
10
9.3. Tư tưởng Hồ Chí Minh 3 đvht
Nội dung ban hành tại Quyết định số: 52/2008/QĐ – BGD&ĐT, ngày 18/9/2008 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo v/v Ban hành chương trình các môn Lý luận Chính trị trình độ đại học,
cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
9.4. Ngoại ngữ 12 đvht
Môn học nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng
giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp. Yêu cầu đạt trình độ trung
cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm giáo dục phổ thông.
9.5. Giáo dục thể chất 5 đvht
Nội dung ban hành tại Quyết định số 2677/GD-ĐT, ngày 03/01/1983 v/v Ban hành Quy
định về cấu trúc, khối lượng kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu cho giai đoạn 1 và và
Quyết định số 1262/GD – ĐT ngày 12/04/1997 v/v Ban hành Quy định về cấu trúc, khối
lượng kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu cho giai đoạn 2 cho các trường ĐH, CĐ không
chuyên.
9.6. Giáo dục quốc phòng 165 tiết
Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ – BGD&ĐT, ngày 24/12/2007 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo v/v Ban hành chương trình giáo dục quốc phòng-an ninh trình độ Đại
học, Cao đẳng.
9.7. Tin học căn bản 4 đvht
Trang bị cho sinh viên các khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tử. Đồng
thời cũng giúp sinh viên nắm vững các thao tác truy cập Internet, các kỹ năng sử dụng hệ điều
hành để thao tác trên máy tính điện tử, khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu
trữ các văn bản phục vụ công tác văn phòng, sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán
khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn. .
9.8. Logic học đại cương 3 đvht
Cung cấp những tri thức cơ bản của logic học hình thức, mối liên hệ hữu cơ giữa logic học
và triết học, các phương pháp nghiên cứu đặc thù của logic học hình thức, các quy luật logic
cơ bản và vai trò, ý nghĩa quan trọng của logic học trong việc hình thành, rèn luyện thói quen
tư duy logic chặt chẽ, trình bày vấn đề một cách khoa học.
Học phần cũng trang bị những kiến thức về nguồn gốc, bản chất, đặc điểm và quan hệ
khái ni
ệm phán đoán, suy luận, chứng minh logic thường dùng, từ đó vận dụng các quy luật
logic trong tư duy, tránh sai lầm thường gặp trong suy nghĩ và trình bày vấn đề.
11
9.9. Xã hội học đại cương 3 đvht
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về xã hội học, bao gồm quá trình hình
thành và phát triển cũng như đối tượng nghiên cứu xã hội học; những khái niệm cơ bản và
một số trường phái xã hội học; những thiết chế và tổ chức xã hội cơ bản.
Học phần cũng trang bị cho sinh viên kỹ năng thực hành, sử dụng các phương pháp định
tính, định lượng trong nghiên cứu xã hội học.
9.10. Cơ sở văn hóa Việt Nam 3 đvht
Cung cấp những khái niệm chung về văn hoá học và văn hoá Việt Nam, về hệ thống các
thành tố văn hoá Việt Nam và những đặc trưng của chúng.
Học phần cũng trang bị cho sinh viên những kỹ năng, phương pháp tiếp cận tìm hiểu và
nghiên cứu những vấn đề của văn hoá Việt Nam.
9.11. Hán Nôm cơ sở 10 đvht
Cung cấp những kiến thức cơ bản về Hán văn, bao gồm những nguyên tắc cấu tạo, hệ thống
văn tự biểu ý của người Hán, các quy tắc cú pháp, các hư từ quan trọng và vốn chữ Hán thường
dùng.
Học phần cũng trang bị cho sinh viên những khái niệm chung, những tri thức thông
thường về thể loại Hán văn Việt Nam và những tri thức văn hoá có liên quan để có thể lí giải
được những văn bản Hán, văn bản đơn giản.
9.12. Mỹ học đại cương 3 đvht
Cung cấp một hệ thống kiến thức mỹ học đại cương, bao gồm những phạm trù và khái
niệm về cái thẩm mỹ, cái đẹp, nghệ thuật cho sinh viên hiểu được giá trị của cái đẹp khách thể
và chủ thể, hiểu được đặc trưng cơ bản của nghệ thuật. Qua bộ môn mỹ học, góp phần nâng
cao trình độ thẩm mỹ và lòng ham thích, khả năng cảm thụ tác phẩm nghệ thuật và tác phẩm
văn học của sinh viên.
9.13. Tâm lý học đại cương 3 đvht
Học phần giới thiệu cho sinh viên đối tượng, phương pháp nghiên cứu tâm lý học đại
cương, đồng thời cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản của Tâm lý học đại cương,
bản chất của hiện tượng tâm lý, cơ sở sinh lý thần kinh của các hiện tượng tâm lý người và
hiểu biết các quá trình tình cảm, xúc cảm, nhận thức và ý chí. Qua học phần này, sinh viên sẽ
nắm được bản chất của nhân cách và thuộc tính của nhân cách.
9.14. Lý lu
ận văn học 1 (Nguyên lý lý luận văn học) 2 đvht
12
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về văn học (mối quan hệ giữa nghệ thuật
và đời sống xã hội, đặc trưng của văn học, các chức năng và tính khuynh hướng của văn học,
quá trình sáng tạo của nhà văn và quá trình tiếp nhận tác phẩm văn học), giúp sinh viên hiểu
được những nguyên lý tổng quát và nội hàm các khái niệm của lý luận văn học (tư duy nghệ
thuật, hình tượng nghệ thuật, điển hình hóa…). Đồng thời học phần cũng rèn luyện kỹ năng
phát hiện các vấn đề trong đời sống văn học, đánh giá đúng các hiện tượng văn chương.
9.15. Lý luận văn học 2 (Tác phẩm văn học và thể loại văn học) 4 đvht
Cung cấp những kiến thức lý luận về 3 phương thức biểu đạt chính của văn học (tự sự, trữ
tình, kịch), nguồn gốc, quá trình hình thành của các thể loại văn học, những khái niệm về thể
loại qua những thời đại lịch sử khác nhau. Đồng thời học phần còn cung cấp những kiến thức
chuyên sâu về tác phẩm văn học với tư cách là một chỉnh thể thẩm mỹ với các thành tố cấu
thành cơ bản như chủ đề, đề tài, giọng điệu trong thơ trữ tình, vấn đề nhân vật, tính cách, kết
cấu, cốt truyện trong tác phẩm tự sự. Những kiến thức lý luận nói trên là chìa khóa để sinh
viên có khả năng phân tích, giải mã tác phẩm có hiệu quả.
9.16. Lý luận văn học 3 (Tiến trình văn học) 2 đvht
Cung cấp các kiến thức, khái niệm, phạm trù về tiến trình văn học làm cơ sở tìm hiểu sự
vận động, giao lưu, biến đổi của văn học trong quá trình lịch sử. Học phần cũng giúp hình
thành kỹ năng nhìn nhận văn học trong sự vận động và liên hệ lẫn nhau, bước đầu biết liên hệ,
phân tích các mối quan hệ văn học trong tiến trình lịch sử.
9.17. Tiếp nhận văn học 2 đvht
Văn học được tiếp cận từ ba phương diện cơ bản; sáng tác, tác phẩm và tiếp nhận. Chỉ thông
qua tiếp nhận, văn bản mới trở thành tác phẩm văn học. Học phần này giúp sinh viên nắm được
sơ lược tiến trình hình thành và phát triển của chuyên ngành, những quan điểm lý thuyết chủ
yếu của tiếp nhận văn học trên thế giới, chủ yếu của Jauss và Naumann, cũng như hiểu được vị
trí và vai trò của người đọc trong tiến trình phát triển của văn học và một số phương pháp nghiên
cứu, thực hành.
9.18. Thi pháp học 2 đvht
Là một chuyên ngành đặc thù trong khoa nghiên cứu văn học. Thi pháp học luôn luôn
xem xét các hiện tượng văn học như là một nghệ thuật. Thi pháp học là khoa học về các hình
thức, đẳng thức, các phương tiện, các phương thức tổ chức tác phẩm của sáng tác ngôn từ, các
kiểu cấu trúc và các thể loại tác phẩm văn học.
13
Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản nhất của Thi pháp học và
một số thao tác phổ biến nhất của nó.
9.19. Phương pháp nghiên cứu văn học 2 đvht
Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những phương pháp cơ bản nhất của nghiên cứu
văn học. Trên cơ sở đó, trang bị cho sinh viên những nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu
một chi tiết, một bộ phận của tác phẩm văn học, phương pháp nghiên cứu một tác giả, một
trào lưu, một thời đại văn học.
Học phần cũng trang bị cho sinh viên những nguyên tắc phân tích, đánh giá tác phẩm theo
thể loại văn học.
9.20. Phê bình văn học Việt Nam thế kỷ XX 2 đvht
Học phần này giúp sin viên nắm được những khái niệm cơ bản của phê bình văn học.
Cung cấp cái nhìn khái quát cơ bản của phê bình văn học Việt Nam thế kỷ XX cũng như nắm
vững các sự kiện và tác gia phê bình tiêu biểu. Qua đó hình thành kỹ năng và phương pháp
phê bình văn học cho sinh viên.
Bên cạnh đó, học phần còn giúp sinh viên bước đầu nhận định và lý giải về sự vận động
của đời sống văn học Việt Nam thế kỷ XX trong mối quan hệ mật thiết giữa hoạt động phê
bình văn học và sáng tác văn học.
9.21. Nghệ thuật học 2 đvht
Học phần cung cấp cho sinh viên lý thuyết về đặc trưng bản chất của nghệ thuật nói chung
và đặc trưng của một số loại hình nghệ thuật cơ bản, bao gồm những vấn đề về hình tượng,
thể loại và ngôn ngữ nghệ thuật.
9.22. Văn học dân gian Việt Nam 1, 2 4 đvht
Cung cấp cho sinh viên những lý luận khái quát về khoa học nghiên cứu văn học-văn hóa
dân gian (đối tượng nghiên cứu, những lĩnh vực nghiên cứu, phân loại văn học dân gian trên
thế giới…). Trên cơ sở đó, đi sâu vào thực tế văn học dân gian Việt Nam (các vùng và các
thời kỳ phát triển của văn học dân gian Việt Nam, các thể loại nòng cốt…).
Học phần cũng trang bị cho sinh viên những kỹ năng cơ bản về thao tác thực tế, điền giả,
thao tác phân tích trực tiếp các tác phẩm văn học dân gian, khả năng nhận thức giá trị phản
ánh, giá trị thẩm mỹ và quá trình lịch sử văn học dân gian.
9.23. Văn học Việt Nam TK X - TK XVII 3 đvht
14
Cung cấp những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam trong tám thế kỷ khởi đầu dưới ba
triều đại Lý, Trần, Lê và ba thời kỳ phát triển chính: TK X-XIV, TK XV và TK XVI-giữa TK
XVIII, bao gồm: quá trình hình thành và những đặc điểm của từng thời kỳ, những ảnh hưởng
Phật giáo dưới triều Lý, Trần và ảnh hưởng Nho giáo dưới triều Lê; sự ra đời và phát triển của
văn học viết bằng chữ Nôm; những tác gia tiêu biểu thời Lý, Trần, Nguyễn Trãi, nhóm Tao
Đàn, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Hàng, Nguyễn Dữ.
Cùng với những kiến thức về văn học sử, sinh viên còn được trang bị những phương pháp,
kỹ năng, thao tác cơ bản khi tiếp cận một hiện tượng của nền văn học dân tộc thời kỳ trung
đại.
9.24. Văn học Việt Nam thế kỷ XVIII nửa đầu thế kỷ XIX 4 đvht
Cung cấp những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam từ nửa cuối TK XVIII đến nửa
đầu TK XIX, bao gồm những thành tựu rực rỡ của văn học viết bằng chữ Nôm, của những thể
loại đặc định dân tộc (truyện thơ, ngâm khúc, hát nói) mang nội dung nhân đạo chủ nghĩa,
những tác gia lớn (Đặng Trần Côn, Nguyễn Gia Thiều, Nguyễn Huy Tự, Nguyễn Du, Hồ
Xuân Hương, Nguyễn Công Trứ, Cao Bá Quát).
9.25. Văn học Việt Nam nửa cuối TK XIX 2 đvht
Cung cấp những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam nửa cuối TK XIX bao gồm vấn đề
khủng hoảng của văn học nhà Nho và sự xuất hiện những dấu hiệu tiên báo quá trình hiện đại
hóa ở nửa sau thế kỷ XIX khi có cuộc xâm lược của thực dân Pháp, đặc điểm sáng tác của
những nhà văn tiêu biểu: Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Khuyến, Trần Tế Xương.
9.26. Văn học Việt Nam 1900 - 1930 2 đvht
Cung cấp những kiến thức nền tảng về diện mạo văn học sử, đặc điểm sáng tác của những
tác giả lớn, những quy luật của tiến trình văn học trong ba thập niên đầu thế kỷ XX. Đây là
thời kỳ diễn ra bước chuyển giao hai thời đại của văn học dân tộc với hai quá trình diễn ra
đồng thời: sự phân rã của văn học truyền thống sau những nỗ lực cách tân bất thành (sáng tác
của Phan Bội Châu, Tản Đà) và sự lớn mạnh, từng bước chiếm lĩnh văn đàn của bộ phận văn
học sáng tác theo mô hình văn học thế giới.
9.27. Văn học Việt Nam 1930 - 1945 4 đvht
Cung cấp những kiến thức cơ bản về diện mạo văn học sử, đặc điểm sáng tác của những
tác giả lớn, những quy luật của tiến trình văn học trong giai đoạn 1932-1945, với những hiện
t
ượng văn học như Tự lực Văn đoàn, phong trào thơ mới, khuynh hướng hiện thực và sự lớn
mạnh của văn học yêu nước vô sản; với các tác giả tiêu biểu như Nhất Linh, Khái Hưng,
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét