- Chi phí thực hiện chức năng sản xuất kinh doanh: là những chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ trong phân xởng hay
phục vụ sản xuất trong doanh nghiệp.
- Chi phí thực hiện chức năng tiêu thụ: gồm những chi phí liên quan đến quá trình
tiêu thụ sản phẩm hàng hoá.
- Chi phí thực hiện chức năng quản lý: gồm các chi phí chia ra để sản xuất kinh
doanh, quản lý hành chính và những chi phí chung phát sinh liên quan đến hoạt động
của doanh nghiệp.
1.2.5- Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí thì gồm:
- Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với các sản phẩm đợc sản xuất hoặc đ-
ợc doanh nghiệp mua vào
- Chi phí thời kỳ: là những chi phí làm giảm lợi tức trong một thời kỳ nào đó nh chi
phí bán hàng. chi phí quản lý doanh nghiệp. Ngoài các phân loại trên thì chi phí còn có:
Chi phí khả biến và chi phí bất biến
+Chi phí khả biến: là những chi phí tăng lên hay giảm xuống với sản phẩm
+Chi phí bất biến: là những chi phí tăng lên hay giảm xuống không cùng với sản
phẩm.
1.3- Phân biệt chi phí sản xuất với chi phí:
- Chi phí là những khoản chi phí chi ra trong suốt quá trìnhhoạt động của doanh
nghiệp nó bao gồm: chi phí quản lý, chi phi sản xuất kinh doanh, chi phí tiêu thụ và
những khoản chi phí bằng tiền khác
- Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền hao phí lao động sống và lao
động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh trong thời kỳ nhất định thờng là tháng, quý, năm
Nh vậy chi phí và chi phí sản xuất kinh doanh giống nhau về bản chất đều là chi phí chi
ra trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhng xét về nội dung thì hai khoản chi
phí này có điểm khác nhau.
+Chi phí là những khoản chi ra mà nó bao gồm nhiều nội dung khác nhau nhằm
mục đích cho doanh nghiệp hoạt động trong đó có cả chi phí sản xuất, chi phí bán hàng,
chi phí quản lý và chi phí khác
+Chi phí sản xuất kinh doanh lại chi bao gồm những khoản chi ra liên quan đến
quá trình sản xuất kinh doanh và chi phí tiêu thụ sản phẩm trong từng thời kỳ nhất định
5
để từ đó làm cơ sở hình thành giá thành bán sản phẩm và xác định đợc kết quả sản xuất
kinh doanh là lãi hay lỗ.
Vì vậy xét trong phạm vi của chi phí sản xuất kinh doanh thì nó chỉ là một phạm vi
nhỏ của chi phí.
2. Giá thành sản phẩm.
2.1 Giá thành.
Giá thành sản phẩm là một phạm trù kinh tế đợc biểu hiện bằng tiền của chi phí sản
xuất tính cho một khối sản phẩm đã hoàn thành. Giá thành vừa mang tính chủ quan nh-
ng cũng vừa mang tính khách quan trong giới hạn nhất định. Nếu xét trong phạm vi
hàng hoá thì giá thành sản phẩm là biểu hiện dới sự chuyển dịch của các yếu tố chi phí
về sự hao phí lao động sống và sản xuất để hoàn thành sản phẩm nhất định và trong quá
trình sản xuất thì sự chuyển dịch này là tất yếu. Còn nếu xét trong phạm vi doanh
nghiệp thì giá thành là một khoản mục chi phí mà thực chất là lao động thuần tuý của
xã hội nh phần giá trị theo lao động sống bỏ ra: bảo hiểm xã hội, các khoản phảI nộp
cấp trên, thuế tài nguyên, thuế nhà đất và thuế khác.
2.2- Phân loại giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm bao gồm nhiều loại khác nhau, mỗi loại có một tác dụng riêng.
Do vậy để giúp việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành cũng nh yêu cầu xây dựng giá
cả hàng hoá, kế toán cần phải phân biệt các loại giá thành khác nhau.
2.2.1 Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
Theo cách phân loại này giá thành đợc chia thành 3 loại:
+ Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đợc tính toán trên cơ sở chi phí sản xuất
kế hoạch, việc tính toán này do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện trớc khi
bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.
+ Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các định mức chi phí
hiện hành trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm. Nếu nh giá thành kế hoạch
không biến đổi trong suốt cả kì kế hoạch thì giá thành định mức luôn thay đổi của các
chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch.
+ Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất đã
phát sinh và tập hợp trong kì. Giá thành sản phẩm thực tế chỉ có thể tính toán đợc sau
khi kết thúc quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm.
2.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán:
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm đợc chia thành 2 loại:
6
+ Giá thành sản xuất:bao gồm các chi phí sản suất nh chi phí nguyên vật liệu (NVL)
trực tiếp, chi phí sản xuất tính cho những sản phẩm công vụ, lao vụ đã hoàn thành.
+ Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành sản xuất cộng thêm phần chi phí bán hàng, chi
phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó. Giá thành toàn bộ của sản phẩm công
vụ, lao vụ, dịch vụ đợc tiêu thụ. Bởi vậy giá thành toàn bộ đợc coi là giá thành tiêu thụ.
II. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp muốn phát triển vững mạnh thì càng
phải cạnh tranh gay gắt để chiếm đợc lòng tin của mình trên thị trờng và lòng tin đó đợc
biểu hiện thông qua giá cả sản phẩm, chất lợng sản phẩm, hình thức mẫu mã của sản
phẩm mà doanh nghiệp cung cấp trên thị trờng. Do đó doanh nghiệp cần đề ra nhiệm
vụ cho bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành để tính toán sao cho
sản phẩm cũng hạ đảm bảo việc sử dụng hiệu quả về vốn, về lao động. Vì nhiệm vụ đặt
ra cho công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành là:
+ Kế toán thực hiện ghi chép và phản ánh chính xác các chi phí thực tế phát sinh trong
quá trình sản xuất kinh doanh cả về mặt số lợng và giá trị.
+ Xác định đúng đắn đối tợng tính giá thành sản phẩm
+ Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng đã xác định và phơng h-
ớng kế toán tập hợp chi phí cho thích hợp
+ Xác định chính xác chi phí về sản phẩm dở dang cuối kì
+ Đối chiếu so sánh giữa chi phí theo định kì ở từng bớc, từng khâu, từng bộ phận với
chi phí thực tế để tìm các nguyên nhân gây thiệt hại,lãng phí để kip thời tìm các biện
pháp điều chỉnh nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Từ đó tăng
khối lợng tiêu thụ trên thị trờng để thị phần của doanh nghiệp trên thị trờng tăng lên.
+ Thực hiện tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác theo đúng đối tợng tính giá
thành và phơng pháp tính giá hợp lý
+Tiến hành phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thnàh t vấn cho lãnh đạo doanh
nghiệp trong công tác chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Cung cấp đầy đủ số liệu chính xác kịp thời cho việc phân tích hoạt động kinh tế và
lập báo cáo tàichính
7
III. Đối tợng tập hợp chi phí và tính giá thành
1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì chi phí phát sinh ở những địa điểm khác
nhau ở những phạm vi giới hạn nhất định theo quy trình sản xuất của doanh nghiệp. Có
thể nói đối tợng để tập hợp chi phí sản xuất là từng sản phẩm, từng nhóm sản phẩm,
từng đơn đặt hàng, từng giai đoạn công nghệ hay từng phân xởng. Hay nói cách khác
đối tợng kế toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà
thực chất là việc xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí thờng căn cứ vào:
+ Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
+ Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
+ Đặc điểm phát sinh chi phí, mục đích và công dụng chi phí
+ Yêu cầu vào trình độ quản lý của doanh nghiệp
2. Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Đối tợng đợc tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất thì phải tuỳ thuộc vào tình
hình thực tế của doanh nghiệp. Xác định đối tợng tính giá thành là việc xác định thành
phẩm, bán thành phẩm, công vụ hay lao vụ nhất định, đòi hỏi phảI tính giá thành đơn vị
tuỳ theo yêu cầu công tác quản lý. Nói cách khác đối tợng để tính giá thành là sản
phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền sản xuất tuỳ theo yêu
cầu hạch toán nội bộ và tiêu thụ thành phẩm.
3. Cơ sở để xác định đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành
Đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành là 2 khâu quan hệ mật thiết với
nhau vì nó ảnh hởng đến kết quả cuối cùng của DN. Do đó, để xác định đối tợng tập
hợp chi phí và đối tợng tính giá thành phảI dựa vào những cơ sở sau:
3.1 Căn cứ vào đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất giản đơn
- Đối tợng tập hợp chi phí có thể theo đơn đặt hàng và tập hợp của quá trình sản
xuất( nếu sản xuất 1 loại sản phẩm) Hoặc có thể tập hợp cho 1 nhóm sản phẩm ( Nếu
sản xuẩt nhiều loại sản phẩm)
- Đối tợng tính gía thành sản phẩm là cuối cùng
3.2 Nếu là sản phẩm có qui trình sản xuất phức tạp
- Đối tợng tập hợp chi phí có thể là theo giai đoạn chế biến, theo phân xởng sản xuất,
theo bộ phận chi tiết sản phẩm hay nhóm chi tiết bộ phận sản phẩm
- Đối tợng tính giá thành sản phẩm chế tạo cuối cùng hay bán thành phẩm ở các bớc
chế tạo
8
3.3 Căn cứ vào loại hình sản xuất có thể là sản xuất đơn chiếc hay sản xuất hàng loạt
nhỏ, sản xuất hàng loạt với khối lợng lớn ta có 2 cách xác định khác nhau:
- Nếu căn cứ vào loại hình sản xuất hàng loạt nhỏ
+ Đối tợng tập hợp chi phí là theo đơn đặt hàng
+ Đối tợng tính giá thành sản phẩm của đơn đặt hàng
- Nếu căn cứ vào loại hình sản xuất hàng loạt với khối lợng lớn thì phải căn cứ vào quá
trình sản xuất, vào qui trình công nghệ là giản đơn hay phức tạp để xác định đối tợng
tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành sản phẩm
+ Phân biệt đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính gía thành
Về cơ bản thì đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành là giống nhau vì
chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất và cùng phục vụ cho công tác
quản lý, phân tích kiểm tra chi phí giá thành. Tuy nhiên về ý nghĩa thì chúng có điểm
khác nhau
- Xác định đối tợng tập hợp chi phí là xác định phạm vi hay nơi phát sinh chi phí, phát
sinh trong kì làm cơ sở để tổ chức công tác ghi chép ban đầu
- Xác định đối tợng tính giá thành có liên quan đến quá trình sản xuất, thành phẩm,
hoặc dịch vụ hoàn thành là căn cứ để mở các phiếu tính giá thành, tổ chức công tác tính
giá thành theo từng đối tợng
IV. Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1. Trình tự chung về tập hợp chi phí
Trình tự hạch toán chi phí của DN phụ thuộc vào điểm sản xuất của từng ngành, của
từng DN phụ thuộc vào mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ
công tác quản lý của DN nhng tất cả đợc khái quát chung theo các ý sau:
Bớc 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng
Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh phụ cho
từng đối tợng sử dụng . Trên cơ sở khối lợng lao vụ, dịch vụ và giá thành đơn vị lao vụ
thực hiện
Bớc 3: Tập hợp chi phí và phân bổ chi phí sản xuất chung
Bớc 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kì rồi tính ra tổng giá thành và giá
thành đơn vị sản phẩm
2. Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất
Tuỳ theo phơng pháp hạch toán hàng tồn kho trong DN mà nội dung, cách thức hạch
toán chi phí sản xuất có những đặc điểm khác nhau
9
- Kế toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Kế toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kì
3. Kế toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Đối với những chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan trực tiếp tới đối tợng tập
hợp chi phí thì kế toán tập hợp thẳng cho đối tợng tập hợp chi phí đó ( Đối tợng này có
thể là các loại sản phẩm, nhóm sản phẩm hay chi tiết nhóm, chi tiết bộ phận hay theo
từng phân xởng). Nếu các chi phí này liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí trớc
hết kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí cho từng đối tợng. Tiêu thức phân bổ có thể
theo số lợng định mức :
Tổng CP NVL cần phân bổ
Chi phí NVLTT phân bổ cho
từng đối tợng
= ì
Tiêu thức phân bổ cho
từng đối tợng
Tổng tiêu thức phân bổ của
các đối tợng
Để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) kế toán sử dụng TK 621
( CPNVLTT) tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí
* Phơng pháp kế toán
1- Trong kì kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho NVL chính, NVL phụ sử dụng trực tiếp
vào sản xuất sản phẩm hay lao vụ dịch vụ
Nợ TK 621
Có TK152
2- Mua vật liệu về không nhập kho mà đa thẳng vào trực tiếp sản xuất
Nợ TK 621
Nợ TK 133
Có TK111,112, 331
3- Vay mợn vật liệu hay vay ngắn hạn, mua vật liệu hay nhận vốn liên doanh liên kết
bằng vật liệu, nhận biếu tặng viện trợ bằng vật liệu, xuất trực tiếp bằng sản xuất sản
phẩm( Không qua kho)
Nợ TK 621
Có TK 338
Có TK 331
Có TK 411
4- Cuối kì nếu số vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho hay để tại nơi đang sử dụng
10
Nợ TK 152
Có TK 621
3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện lao vụ dịch vụ nh : tiền lơng, tiền thởng, các khoản
phụ cấp theo lơng, các khoản đóng góp quĩ BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn do ngời
sử dụng lao động chịu và đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo tỷ lệ qui định.
- Theo chế độ hiện hành thì khoản trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ chiếm 25% trên
tổng quĩ lơng . Trong đó ngời lao động phải chịu 6%, còn 19% là do ngời sử dụng lao
động phải chịu và coi nh là một khoản chi phí của DN.
- Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 và đợc theo dõi chi
tiết cho từng đối tợng
* Phơng pháp kế toán :
1- Khi tính ra tiền lơng, phụ cấp phải trả cho công nhân sản xuất trực tiếp
Nợ TK 622
Có TK 334
2- Khi tính ra BHXH, BHYT, KPCĐ của bộ phận công nhân trực tiếp
Nợ TK 622
Có TK 338
3- Tính ra tiền lơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 622
Có TK 335
4- Cuối kì kế toán kết chuyển chi phí công nhân trực tiếp và các khoản trích theo lơng
cho đối tợng tập hợp chi phí sang TK154
Nợ TK 154
Có TK 622
3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Là những khoản chi phí cần thiết phát sinh tại phân xởng sản xuất ngoàI chi phí nhân
công trực tiếp và chi phí NVLTT
* Nội dung của chi phí sản xuất chung (CPSXC) bao gồm:
- Chi phí nhân công quản lý phân xởng: Gồm tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ
cấp phảI trả cho nhân viên phân xởng và các khoản trích theo lơng nh: BHXH,
BHYT,KPCĐ trích theo tỉ lệ qui định
11
- Chi phí NVL : Bao gồm các khoản chi phí về công cụ, dụng cụ xuất dùng trong phân
xởng
- Chi phí khấu hao tài sản cố định là : toàn bộ số khấu hao tài sản cố định thuộc phân x-
ởng sản xuất kinh doanh
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm những chi phí về dịch vụ thuê ngoài phục vụ cho
sản xuất kinh doanh
- Chi phí bằng tiền khác: là những chi phí về hội nghị, tiếp khách, giao dịch của phân x-
ởng hay bộ phận sản xuất
TK sử dụng 627 " Chi phí sản xuất chung"
+ TK 627: Không có số d cuối kì
+ TK 627: Còn đợc mở chi tiết cho các TK Cấp 2
+ TK 627.1 : Chi phí nhân viên phân xởng
+ TK 627.2 : Chi phí vật liệu
+ TK 627.3 : Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 627.4 : Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ TK 627.7 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 627.8 : Chi phí bằng tiền khác
* Phơng pháp kế toán:
1- Hạch tóan tiền lơng, các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân viên phân xởng, bộ
phận sản xuất, kế toán ghi
Nợ TK 627.1
Có TK 334
2- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân phân xởng
Nợ TK 627
Có TK 338.8
3- Khi xuất công cụ dụng cụ sản xuất có giá trị nhỏ cho hoạt động của phân xởng, bộ
phận sản xuất căn cứ vào phiếu, kế toán ghi ( phân bổ 100%)
Nợ TK 627.3
Có TK 153
12
4- Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung
Nợ TK 627.3
Có TK 142
5- Trích khấu hao thiết bị máy móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải , nhà để xe
Nợ TK 627.4
Có TK 214
6- Chi phí điện nớc, điện thoại, thuê nhà xởng, cửa hàng, chi phí sửa chữa tàI sản cố
định, thuê ngoàI dùng cho phân xởng
Nợ TK 627.8
Có TK 331
Có TK 335
Có TK 111,112
7- Cuối kì kết chuyển về chi phí sản xuất chung
Nợ TK 154
Có TK 627
4. Kế toán chi phí theo phơng pháp kiểm kê định kì :
Theo PP này các nghiệp vụ pháp sinh liên quan đến hàng tồn kho không đợc ghi liên
tục phần xuất. Vì vậy, cuối kì DN tiến hành kiểm kê tất cả các loại NVL, thành phẩm
trong kho, tại các phân xởng để xác định giá sản phẩm dở dang. Từ đó, xác định chi phí
sản phẩm hoàn thành.
4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiêp:
Kế toán NVLTT theo PP kiểm kê định kì khác so với PP kê khai thờng xuyên. Theo
PP kiểm kê định kì , thì chi phí NVLTT đợc tiến hành kiểm kê vào cuối tháng. Cuối kì,
DN tiến hành kiểm kê xác định từng loại NVL thực tế tồn kho cuối kì căn cứ vào NVL
nhập kho trong kì để xác định số lợng và giá trị NVL xuất dùng trong kì theo công
thức:
Giá trị
NVL xuất dùng
trong kì
=
Giá trị VL tồn
đầu kì
+
Giá trị vật liệu
nhập trong kì
-
Giá trị VL tồn cuối
kì
Theo PP kiểm kê định kì thì giá trị vật liệu xuất không căn cứ vào chứng từ xuất NVL
mà nó phụ thuộc vào giá trị tồn cuối kì. Do đó, giá trị NVL xuất dùng khó xác định đợc
là xuất cho mục đích gì, xuất cho sản xuất, xuất cho quản lý, hay tiêu thụ sản phẩm. Vì
vậy, để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm hay lao vụ dịch vụ thì kế toán còn
theo dõi chi tiết các chi phí phát sinh liên quan đến tứng đối tợng sử dụng là phân xởng
13
hay từng bộ sản xuất hay từng loại sản phẩm hoặc dựa vào mục đích sử dụng hay tỷ lệ
định mức để phân bổ vật liệu xuất dùng cho từng mục đích
* TK sử dụng: TK 621 " Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
* Trình tự kế toán:
1- Đầu kì kết chuyển số d đầu kì của NVL, công cụ dụng cụ, hàng đang đi trên đờng
Nợ TK 621
Có TK 151,152,153
2- Trong kì nếu nhập kho về vật liệu mua ngoài
Nợ TK 611: giá hoá đơn cha có thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
Có TK 111 : Vốn chủ sở hữu
3- Cuối kì, sau khi kiểm kê xác định số vật liệu còn đang đi đờng và tồn kho
Nợ TK 151,152
Có TK 611
4- Phản ánh số vật liệu xác định đợc xuất dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm cuối kì
Nợ TK 631
Có TK 611
4.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp giống nh trong PP kê khai thờng xuyên các chi phí
về nhân công thực tế phát sinh trớc hết đợc tập hợp vào TK 622.
* TKsử dụng : TK622 " Chi phí nhân công trực tiếp"
* Trình tự kế toán
1- Tập hợp tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 622
Có TK 334
2- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Nợ TK 622
Có TK 338
3- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 631
Có TK 622
4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét