Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty kẹo Tràng An

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hiện nay, trong thực tiễn cũng nh trong các tài liệu lý luận kinh tế có nhiều
phơng pháp phân loại chi phí sản xuất. Tuỳ theo từng góc độ xem xét, nghiên
cứu, chi phí sản xuất đợc chia ra làm nhiều loại khác nhau.
1.2.1. Dựa vào nội dung kinh tế, toàn bộ chi phí sản xuất của DN đ ợc phân
làm 5 yếu tố:
- Chi phí NVL: bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu,
phụ tùng thay thế, CCDC, dùng vào sản xuất.
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ tiền lơng, tiền công, các khoản phụ
cấp có tính chất tiền lơng, các khoản trích theo lơng phải trả cho ngời lao động
trong doanh nghiệp. Ví dụ: tiền lơng thời gian, lơng sản phẩm, phụ cấp làm đêm,
làm thêm giờ, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là số khấu hao tài sản cố định trích theo
quy định đối với toàn bộ tài sản cố định dùng vào sản xuất của DN.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí về lao động, dịch vụ nhận
từ các đơn vị khác để phục vụ cho hoạt động sản xuất của DN. Ví dụ: tiền điện n-
ớc, điện thoại, tiền thuê sửa chữa tài sản cố định,
- Chi phí khác bằng tiền: gồm các chi phí sản xuất khác đã chi bằng tiền
ngoài bốn yếu tố chi phí trên.
Đặc điểm của cách phân loại này là dựa vào hình thái nguyên thuỷ của chi
phí bỏ vào sản xuất để sắp xếp các chi phí có tính chất, nội dung kinh tế vào một
yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu, đợc sử dụng vào mục đích gì.
Việc phân loại chi phí sản xuất thành các yếu tố chi phí cho biết kết cấu, tỷ trọng
của từng yếu tố chi phí sản xuất, tạo cơ sở cho việc phân tích, đánh giá tình hình
thực hiện dự toán chi phí sản xuất theo yếu tố ở bản thuyết minh báo cáo tài
chính, lập các kế hoạch cung ứng vật t, lao động tiền lơng, khấu hao tài sản cố
định, kế hoạch giá thành, kế hoạch vốn lu động đồng thời kiểm tra sự cân đối các
kế hoạch đó. Ngoài ra, cách phân loại này còn giúp cơ quan thống kê của Nhà n -
ớc trong các việc xác định thu nhập quốc dân ở từng thời kỳ.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.2.2. Dựa vào mục đích, công cụ của chi phí trong sản xuất, chi phí sản xuất
đ ợc chia thành 3 khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là những chi phí về những yếu tố vật chất
tạo nên thành phần chính của sản phẩm đợc sản xuất ra. Nó bao gồm những chi
phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu động lực tiêu dùng trực tiếp cho việc sản xuất
sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
- Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí cho những lao động trực tiếp biến
đổi nguyên liệu trực tiếp thành các sản phẩm có thể tiêu thụ đợc, bao gồm các
khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất nh: tiền lơng, phụ cấp làm đêm,
làm thêm giờ, BHXH, BHYT, KPCĐ,
- Chi phí sản xuất chung: gồm các khoản chi phí cần thiết còn lại để sản
xuất sản phẩm, sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực
tiếp. Đó là những khoản chi phí chung phát sinh ở các bộ phận, phân xởng sản
xuất của doanh nghiệp nh tiền lơng phụ cấp cho nhân viên phân xởng (giám sát
viên, bảo vệ, thợ sửa chữa, bảo trì máy móc, ), chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ
dùng chung toàn phân xởng, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi
phí bằng tiền khác.
Cách phân loại này giúp DN xác định đợc chi phí trong từng khâu hoạt
động, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, tạo điều kiện khai thác
khả năng tiềm tàng trong nội bộ DN để hạ thấp giá thành đồng thời cung cấp số
liệu cho việc tính giá thành, xây dựng định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch
sản phẩm kỳ sau.
Ngoài 2 tiêu thức trên, ngời ta còn dựa vào nhiều tiêu thức khác để phân
loại chi phí sản xuất. Chẳng hạn:
- Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với khối lợng sản phẩm sản xuất
trong kỳ, chi phí sản xuất đợc chia thành chi phí khả biến, chi phí cố định và chi
phí hỗn hợp.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Căn cứ vào phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ chi phí
với đối tợng chịu chi phí, chi phí sản xuất đợc chia thành chi phí trực tiếp và chi
phí gián tiếp.
- Căn cứ vào nội dung cấu thành của chi phí, chi phí đợc chia thành chi phí
đơn nhất và chi phí tổng hợp.
Mỗi cách phân loại có một tác dụng khác nhau. Tuỳ theo yêu cầu quản lý,
nghiên cứu, DN sẽ lựa chọn cho mình những cách phân loại phù hợp.
Để thực hiện tốt công tác quản lý chi phí, bên cạnh việc phân loại chi phí
sản xuất sao cho phù hợp với tình hình, đặc điểm và yêu cầu quản lý của mình,
các DN còn cần phải xem xét kết cấu sản xuất và nắm bắt đợc xu hớng thay đổi
của nó. Kết cấu chi phí là tỉ trọng giữa các yếu tố chi phí trong tổng số chi phí
sản xuất. Nó đợc xem là tấm gơng phản ánh một cách cụ thể, trung thực, chính
xác trình độ sản xuất của DN. Vì vậy, nghiên cứu, nắm bắt đợc kết cấu chi phí
sản xuất là tiền đề cần thiết cho việc kiểm tra, xác định phơng hớng phấn đấu hạ
thấp giá thành.
Hiện nay, xu hớng chung của sự thay đổi kết cấu chi phí sản xuất là tỷ trọng
chi phí NVL và khấu hao TSCĐ tăng lên, tỉ trọng chi phí tiền lơng giảm xuống.
Mặc dù đã đợc biết trớc từ lâu nhng đây vẫn là bài toán làm đau đầu không ít
DN, đặc biệt là những DN Nhà nớc.
2. Giá thành sản phẩm.
2.1. Khái niệm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất tính
cho một khối lợng sản phẩm (công việc, lao vụ) hoàn thành.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, khi quyết định lựa chọn bất kỳ một
phơng án sản xuất một loại sản phẩm nào, doanh nghiệp cũng phải tính đến lợng
chi phí bỏ ra để sản xuất sản phẩm đó tức là phải xác định đợc giá thành sản
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
phẩm bởi giá thành sản phẩm đóng một vai trò hết sức quan trọng trong sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp.
Thứ nhất, do bản chất của giá thành là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố
chi phí vào những sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành nền nó là thớc đo mức
chi phí sản xuất của doanh nghiệp hay nói cách khác giá thành sản phẩm biểu
hiện chi phí cá biệt của DN trong việc sản xuất sản phẩm qua việc xem xét tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành, DN biết đợc thực trạng sản xuất và việc bỏ chi
phí vào sản xuất, từ đó thấy đợc tác động và hiệu quả thực hiện các biện pháp tổ
chức kỹ thuật, phát hiện và tìm ra nguyên nhân dẫn đến chi phí phát sinh không
hợp lý để có biện pháp khắc phục kịp thời.
Thứ hai, giá thành là căn cứ để xác định giá cả và đo khả năng sinh lời của
DN. Trong điều kiện giá cả không thay đổi, giá thành càng thấp thì lợi nhuận DN
càng cao.
Nh vậy, giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt động
sản xuất, kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t, tiền vốn, lao động trong quá trình
sản xuất và các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà DN đã thực hiện đợc nhằm thu đợc
lợi nhuận tối đa với chi phí bỏ ra thấp nhất. Do đó, nghiên cứu, không ngừng đổi
mới, hạ thấp giá thành sản phẩm luôn là một mục tiêu sống còn của mọi DN
trong nền kinh tế thị trờng.
2.2. Các loại giá thành:
Cũng giống nh chi phí, giá thành đợc chia thành nhiều tiêu thức khác nhau
tuỳ theo yêu cầu quản lý.
2.2.1. Nếu căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành, giá thành đ ợc
chia làm ba loại:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành đợc tính toán trên cơ sở sản lợng kế
hoạch và dự toán chi phí sản xuất kỳ kế hoạch. Nó đợc coi là một trong những
chỉ tiêu kinh tế quan trọng của kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chính, là mục tiêu
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
phấn đấu của DN. Ngoài ra, nó còn đợc xem là căn cứ để so sánh với giá thành
thực tế qua đó giúp DN phân tích và đánh giá tình hình thực hiện hạ giá thành.
- Giá thành định mức: là giá thành đợc tính toán trên cơ sở các định mức chi
phí hiện hành tại một thời điểm trong kỳ kế hoạch. Giá thành định mức phản ánh
3 lợng chi phí cần thiết để sản xuất sản phẩm tại những thời điểm nhất định.
Trong quá trình thực hiện kế hoạch, nó luôn luôn thay đổi cùng với sự thay đổi
của các định mức chi phí. Vì vậy, nó đợc lấy làm thớc đo kết quả sử dụng tài sản,
vật t, lao động trong sản xuất, giúp đánh giá đúng đắn các biện pháp kinh tế kỹ
thuật mà DN đã thực hiện. Tơng tự giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng
đợc xác định trớc khi tiến hành sản xuất.
- Giá thành thực tế: là giá thành đợc tính toán trên cơ sở số liệu chi phí sản
xuất thực tế phát sinh, đã đợc tập hợp và sản lợng sản phẩm thực tế sản xuất trong
kỳ. Do đó, nó chỉ đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất, khác với giá
thành kế hoạch và giá thành định mức, giá thành thực tế phản ánh tổng hợp kết
quả phấn đấu của DN trong việc tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm.
Nó đợc để DN xác định giá vốn, giá bán sản phẩm, lãi gộp và còn là cơ sở để DN
xác định giá thành sản phẩm kế hoạch cho kỳ sau.
2.2.2. Nếu căn cứ vào phạm vi tính toán, giá thành đ ợc chia làm hai loại:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xởng): bao gồm những chi phí sản xuất
phát sinh tại phân xởng tính cho sản phẩm hoàn thành. Nó đợc chia làm 3 khoản
mục: chi phí NVL trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Đây là cơ sở để xác định
giá vốn hàng bán và lãi gộp.
- Giá thành toàn bộ: bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh tại phân x-
ởng và những chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN tính cho sản phẩm hoàn
thành. Đây là cơ sở DN xác định lãi trớc thuế lợi tức.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt khác nhau của quá trình
sản xuất, một bên là các yếu tố chi phí đầu vào, một bên là kết quả sản xuất ở
đầu ra. Do đó, về bản chất chi phí sản xuất và giá thành đều là biểu hiện bằng
tiền của hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà DN đã bỏ ra trong quá
trình. Chúng có quan hệ mật thiết với nhau: chi phí sản xuất là tiền đề, là cơ sở
để tính giá thành, không có chi phí sản xuất thì không tồn tại giá thành nhng
không có giá thành thì cũng không thể biết đợc lợng chi phí tạo ra giá trị sản
phẩm là bao nhiêu, có hợp lý, hiệu quả không. Mặt khác, khi DN tiết kiệm đợc
chi phí cũng có nghĩa là hạ thấp giá thành. Vì vậy, quản lý giá thành phải gắn
chặt với quản lý chi phí. Qua đó, ta có thể thấy rằng, chi phí sản xuất và giá
thành không chỉ có mối quan hệ biện chứng trong lĩnh vực tính toán mà còn có
sự gắn bó mật thiết với nhau trong lĩnh vực quản lý kinh tế.
Tuy vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thành cũng có một vài điểm khác biệt
khá quan trọng:
Về phạm vi thời gian, chi phí sản xuất luôn gắn với thời kỳ nhất định đã
phát sinh chi phí còn giá thành lại gắn với khối lợng sản phẩm, công việc hoàn
thành có thể vừa liên quan đến kỳ này vừa liên quan đến những kỳ trớc (ví dụ:
giá thành của những sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng, ).
Về phạm vi tính toán, mọi chi phí trong kỳ DN chi phí sản xuất đều đợc coi
là chi phí sản xuất nhng không phải tất cả những chi phí này đều đợc tính vào giá
thành sản phẩm (chi phí sản xuất của sản phẩm làm dở cuối kỳ, chi phí chờ phân
bổ, ). Ngợc lại, có những khoản cha đợc coi là chi phí của kỳ này nhng đã đợc
tính vào giá thành sản phẩm cùng kỳ (chi phí trích trớc tiền lơng công nhân nghỉ
phép, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch).
Do đó, về mặt lợng, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự
không đồng nhất:
= + +
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
= + + +
Nghiên cứu mối quan hệ và sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm giúp ích rất nhiều cho việc tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất,
tính giá thành sản phẩm chính xác, đầy đủ.
B- Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong các DN sản xuất.
1. Sự cần thiết phải hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm đầy đủ, chính xác.
- Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đầy đủ, chính xác
là công cụ giúp DN kiểm soát chi phí và giá thành sản phẩm.
- Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đầy đủ, chính xác
là một trong những biện pháp giúp DN hạ thấp giá thành sản phẩm.
- Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đầy đủ, chính xác
là điều kiện để DN xác định đúng đắn kết quả hoạt động của mình.
- Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đầy đủ, chính xác
là một vấn đề có tính chất nguyên tắc, đặc biệt đối với những DN hạch toán kinh
tế độc lập. Đây là yêu cầu bắt buộc của Nhà nớc để kiểm soát hoạt động của DN.
Từ những vấn đề đã trình bày ở trên, xuất phát từ tình hình thực tế nớc ta
hiện nay, chúng ta có thể khẳng định rằng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm đầy đủ, chính xác là khâu quan trọng của công tác kế toán và
cũng là yêu cầu cần thiết đối với mọi DN.
2. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành
sản phẩm.
Xác định kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản
phẩm là khâu quan trọng của kế toán chi phí và giá thành. Việc xác định đúng 2
đối tợng này là yêu cầu và cũng là nhiệm vụ đầu tiên để hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành đầy đủ, chính xác. Để nắm vững những chi phí sản xuất và
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đối tợng tính giá thành sản phẩm ta phải tính đến đối tợng kế toán tập hợp chi phí
sản xuất, đối tợng tính giá thành và mối quan hệ giữa chúng.
2.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản
xuất cần phải tập hợp để đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu
tính giá thành sản phẩm.
Sau khi xác định xong đối tợng kế toán tập hợp chi phí, mọi khâu từ ghi
chép ban đầu đến tổng hợp số liệu, tổ chức thống kê và sổ chi tiết đều phải theo
đúng đối tợng đó. Do vậy, phải một đối tợng kế toán tập hợp chi phí phù hợp với
đặc điểm hoạt động sản xuất, đáp ứng đợc yêu cầu quản lý DN sẽ giúp DN tăng
cờng hơn nữa công tác quản lý chi phí sản xuất và tính toán giá thành kịp thời,
đúng đắn.
2.2. Đối tợng tính giá thành.
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công cụ, lao vụ do doanh
nghiệp sản xuất cần phải đợc tính giá thành và giá thành đơn vị.
- Để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, ngoài việc xác định đối tợng
tính giá thành, doanh nghiệp còn cần phải xác định kỳ tính giá thành cho sản
phẩm của mình kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán cần thiết hành công
việc xác định giá thành cho các đối tợng tính giá thành. Kỳ tính giá thành thích
hợp sẽ hỗ trợ rất nhiều trong việc tính giá thành kế hoạch, hợp lý, đảm bảo cung
cấp số liệu kịp thời, trung thực, phát huy vai trò kiểm tra tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành của kế toán.
3. Tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
3.1. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đầy đủ, chính xác,
các chi phí sản xuất chi ra trong quá trình sản xuất phải đợc tập hợp theo một
trình tự hợp lý, kế hoạch phù hợp với đặc điểm sản xuất từng doanh nghiệp và
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
mối quan hệ giữa các phân xởng, bộ phận sản xuất ở doanh nghiệp. Quá trình tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thờng gồm 3 bớc:
B ớc 1 : Tập hợp các yếu tố đầu vào theo từng nơi phát sinh từng khoản mục
và từng đối tợng tập hợp chi phí.
B ớc 2 : Kết chuyển hoặc tính toán phân bổ các chi phí sản xuất đã tập hợp đ-
ợc ở bớc 1 cho các đối tợng tập hợp chi phí liên quan để phục vụ cho việc tổng
hợp chi phí trong kỳ cho đối tợng phải chịu chi phí.
B ớc 3 : Kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở và tính toán sản phẩm làm dở và
tính giá thành sản phẩm thực tế của các sản phẩm hoàn thành trong kỳ trên cơ sở
những chi phí sản xuất đã tập hợp đợc ở bớc 2 và tài liệu kiểm kê đánh giá sản
phẩm làm dở cuối kỳ và khối lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
3.2. Phơng pháp kế toán tập hợp các khoản mục chi phí.
Căn cứ vào đối tợng tập hợp chi phí đã xác định, kế toán sẽ tiến hành tập
hợp, phân bổ các chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình sản xuất của DN ở 1
thời kỳ nhất định vào các TK liên quan. Tuỳ từng khoản mục chi phí mà việc tập
hợp phân bổ có sự khác nhau.
3.2.1. Ph ơng pháp tập hợp chi phí NVL trực tiếp.
Chi phí NVL trực tiếp là các chi phí về NVL chính, nửa thành phẩm mua
ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất và chế tạo sản
phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ của DN trong các ngành công nghiệp,
lâm nghiệp, ng nghiệp, giao thông vận tải, bu chính viễn thông,
= + - -
- Trình tự hạch toán:
13
TK 152,153,142 TK 621 TK 152
(1) và (3)
TK 111,112,141
TK 331
(2)
(5)
TK 154
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
(1) Xuất kho NVL sử dụng trực tiếp để sản xuất trong kỳ, căn cứ vào bảng
phân bổ VL, công cụ dụng cụ.
(2) Mua NVL sử dụng ngay cho sản xuất, không nhập kho.
(3) NVL còn lại cuối kỳ trớc không sử dụng hết nhng không nhập lại kho
vật liệu.
(4) Cuối tháng, nếu có NVL sử dụng không hết nhập lại kho.
(5) Cuối tháng, kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí NVL trực tiếp cho các
đối tợng chịu chi phí.
3.2.2. Ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ gồm: tiền lơng
chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo số tiền
lơng của công nhân sản xuất.
- Trình tự hạch toán:
14
TK 334 TK 622 TK 154
(1)
TK 335
TK 338
(4)
(2)
(3)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét