Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Một số phương hướng và biện pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở Công ty liên doanh TNHH Hải Hà - Kotubuki


2. 2 Thị truờng theo tiêu thức sản phẩm.
Theo tiêu thức này, doanh nghiệp thờng xuyên xác định thị trờng theo
ngành hàng (dòng sản phẩm ) hay nhóm hàng mà họ sản xuất và tiêu thụ trên
thị trờng.
+Thị trờng t liệu sản xuất (thị trờng hàng công nghiệp )
-Thị trờng kim khí.
-Thị trờng hoá chất.
-Thị trờng phân bón.
+Thị trờng t liệu tiêu dùng (thị trờng hàng tiêu dùng )
-Thị trờng lơng thực: Thị trờng Gạo, Ngô, Lạc
-Thị trờng Thực phẩm: Thị trờng hàng tơi sống, thị trờng hàng chế biến
sẵn
-Thị trờng hàng may mặc: Thị trờng quần áo mùa đông, mùa hè, thị trờng
theo lứa tuổi
-Thị trờng hàng gia dụng: Thị trờng sản phẩm bằng gỗ, thị trờng hàng điện
tử
-Thị trờng phơng tiện vận chuyển: Thị trờng Ôtô, Xe máy, Xe Đạp
Việc xác định thị trờng của doanh nghiệp theo hai tiêu thức địa lý và sản
phẩm cha hay không chỉ chỉ rõ đợc đối tợng mua hàng và đặc điểm mua sắm
của họ, nên không đa ra đợc những chỉ dẫn cần thiết cho việc sử dụng các công
cụ Marketing để chinh phục khách hàng. Cũng nh bỏ lỡ cơ hội kinh doanh do
các thông tin về thị trờng bị sai lệch và và kém chính xác.
2.3 Thị trờng theo tiêu thức khách hàng với nhu cầu của họ
Doanh nghiệp mô tả thị trờng của mình theo nhóm khách hàng mà họ h-
ớng tới để thoả mãn, bao gồm cả khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng.
Về lý thuyết, tất cả những ngời mua trên thị trờng đều có trở thành khách hàng
của doanh nghiệp và hình thành nên thị trờng mục tiêu của doanh nghiệp. Nhng
trong thực tế thì không phải nh vậy: Nhu cầu của khách hàng rất phong phú và
đa dạng. Họ cần đến những sản phẩm khác nhau để thoả mãn nhu cầu trong khi
đó doanh nghiệp chỉ có thể lựa chọn và đáp ứng tốt một hoặc một số yêu cầu về
cách thức mua sắm, sử dụng nào đó của khách hàng. Điều đó dẫn đến thực tế là
hình thành nên thị trờng những nhóm khách hàng mà doanh nghiệp có thể chinh
phục.
Xác thị trờng tiêu thụ của doanh nghiệp theo tiêu thức này cho phép
doanh nghiệp xác định cụ thể hơn đối tợng cần tác động (là nhóm khách hàng
5

nào ) và tiếp cận tốt hơn, hiểu biết đầy đủ hơn nhu cầu thực của thị trờng. Đồng
thời, doanh nghiệp đa ra đợc những quyết định về sản phẩm, giá cả, xúc tiến và
phân phối đúng hơn, phù hợp hơn nhu cầu và đặc biệt là những nhu cầu mang
tính cá biệt của đối tợng tác động.
2. 4. Thị trờng trọng điểm.
Thị trờng trọng điểm đợc hiêủ là nhóm khách hàng tiềm năng mà doanh
nghiệp muốn chinh phục. Cách thức tốt nhất thờng đợc sử dụng để xác định thị
trờng trọng điểm của doanh nghiệp là kết hợp đồng bộ ba tiêu thức: Sản phẩm,
địa lý và khách hàng với nhu cầu của họ. Trong đó:
+Trong đó tiêu thức khách hàng với nhu cầu của họ là tiêu thức chủ đạo.
+Tiêu thức đợc chỉ rõ sản phẩm cụ thể, cách thức cụ thể có khả năng
thoả mãn nhu cầu khách hàng đồng thời cũng là sản phẩm và cách thức doanh
nghiệp đa ra để chinh phục khách hàng.
+ Tiêu thức địa lý đợc sử dụng để giới hạn phạm vi không gian (giới hạn
địa lý) liên quan đến nhóm khách hàng sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp và
khả năng kiểm soát của doanh nghiệp.
3.Vai trò thị trờng đối với hoạt kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với một doanh nghiệp, thị trờng luôn luôn ở một vị trí trung tâm. Thị
trờng có sức ảnh hởng mạnh mẽ đến từng hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Vì thị trờng là mục tiêu và là môi trờng kinh doanh của doanh
nghiệp.
3.1. Thị trờng là yếu tố quyết định sự sống còn đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế hàng hoá, mục đích của nhà sản xuất hàng hoá là sản
xuất sản phẩm để bán, để thoả mãn nhu cầu ngời khác. Vì thế các doanh nghiệp
không thể tồn tại một cách đơn lẻ mà mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều
phải gắn với thị trờng. Qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra
không ngừng theo chu kì: Mua nguyên nhiên liệu, vật t, thiết bị trên thị trờng
đầu vào, tiến hành sản xuất ra sản phẩm, sau đó bán chúng trên thị trờng đầu ra.
Mối liên hệ giữa thị trờng và doanh nghiệp là mối liên hệ mật thiết, trong đó
doanh nghiệp chịu sự chi phối của thị trờng. Thị trờng tiêu thụ ngày càng mở
rộng và phát triển thì lợng sản phẩm đợc tiêu thụ càng nhiều và khả năng phát
triển sản xuất kinh doanh ngày càng cao và ngợc lại. Bởi thế còn thị trờng thì
còn sản xuất kinh doanh, mất thị trờng thì sản xuất kinh doanh bị đình chệ và
6

các doanh nghiệp có nguy cơ bị phá sản. Trong nền kinh tế thị trờng hiện đại,
có thể khẳng định rằng thị trờng có vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp.
3.2. Thị trờng điều tiết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Thị trờng đóng vai trò hớng dẫn sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị
trờng. Các nhà sản xuất kinh doanh nghiệp căn cứ vào cung cầu, giá cả thị trờng
để quyết định sản xuất kinh doanh cái gì? nh thế nào? và cho ai? Đặc biệt trong
nền kinh tế thị trờng, mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh
doanh đều phải xuất phát từ nhu cầu khách hàng và tìm mọi cách để thỏa mãn
nhu cầu đó chứ không xuất phát từ ý kiến chủ quan của mình.
Khi doanh nghiệp tiêu thụ đợc sản phẩm trên thị trờng, tức là sản phẩm
của doanh nghiệp đã đợc thị trờng chấp nhận, sản phẩm đó có uy tín trên thị tr-
ờng. Nh vậy doanh nghiệp sẽ dựa vào đó để lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
cho giai đoạn tiếp theo: Sản phẩm nào nên tăng khối lợng sản xuất, giảm khối
lợng sản xuất và sản phẩm nào nên loại bỏ. Tóm lại, doanh nghiệp phải trên cơ
sở nhận biết nhu cầu của thị trờng kết hợp với khả năng của mình để đề ra chiến
lợc, kế hoạch và phơng án kinh doanh hợp lý nhằm thoả mãn tốt nhất nhu cầu
thi trờng và xã hội.
3.3. Thị trờng là nơi đánh giá, kiếm tra các chơng trình, kế hoạch, quyết
định kinh doanh của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp khi lập các chiến lợc, kế hoạch hoạt động sản xuất kinh
doanh đều dựa trên nhng thông tin về thị trờng. Thị trờng phản ánh tình hình
biến động của nhu cầu cũng nh giá cả và giúp doanh nghiệp có phản ánh đúng
đắn. Nh vậy thông qua thị trờng, các kế hoạch chiến lợc, quyết định kinh doanh
của doanh nghiệp mới thể hiện u điểm và nhợc điểm của chúng.
II. Mở rộng thị trờng và vai trò của hoạt động mở rộng thị
trờng đối với họat động phát triển kinh doanh của doanh
nghiệp.
1. Khái niệm mở rộng thị trờng.
Trong kinh doanh tất cả chỉ có ý nghĩa khi tiêu thụ đợc sản phẩm. Thực tế
là những sản phẩm và dịch vụ đã đạt đợc những thành công và hiệu quả trên thị
trờng, thì giờ đây không có gì đảm bảo rằng chúng sẽ đạt đợc những thành
côngvà hiêu quả nữa. Bởi lẽ không có một hệ thống thị trơng nào tồn tại một
7

cách vĩnh viễn và do đó việc tiến hành xem lại những chính sách, sản phẩm,
hoạt động quảng cáo khuyếch trơnglà cần thiết. Điều này đặc biệt quan trọng
trong hoạt động mở rộng thị trờng. Thị trờng thay đổi, nhu cầu khách hàng biến
động và những hoạt động cạnh tranh sẽ đem lại trở ngại lớn đối với những tiến
bộ mà doanh nghiệp đạt đợc. Sự phát triển không tự dng mà có, nó bắt nguồn từ
việc tăng chất lợng sản phẩm và áp dụng nhng chiến lợc bán hàng một cách có
hiệu quả trong cạnh tranh.
Mở rộng thị trờng là hoạt động phát triển đến nhu cầu tối thiểu bằng
cách tấn công vào khách hàng không đầy đủ, tức là những ngời không mua tất
cả các sản phẩm của doanh nghiệp cũng nh của ngời canh tranh.
Biết đợc những biến động của thị trờng và chu kỳ sống có hạn của hầu hết
các sản phẩm là điều cốt tử đảm bảo cho sự phát triển trớc mắt cũng nh triển
vọng lâu dài. Kế hoạch mở rộng thị trờng phải đợc vạch ra một cách thận trọng
để tránh đầu t quá mức vào thiết bị và nhân lực, những yếu tố này sẽ đè nặng
nên công ty khi thị trờng suy thoái. Và hoạt động mở rộng thị trờng của doanh
nghiệp là điều cần thiết và thích hợp.
2. Vai trò của hoạt động mở rộng thị trờng đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
Hoạt động mở rộng thị trờng giữ vai trò rất quan trọng trong việc thiết lập
và mở rộng hệ thống sản xuất và tiêu thụ các chủng loại sản phẩm của doanh
nghiệp với mục tiêu là lợi nhuận và duy trì u thế canh tranh.
2.1 Góp phần khai thác nội lực cho doanh nghiệp.
Trong phạm vi kinh doanh của một doanh nghiệp, nội lực bao gồm:
- Các yếu tố thuộc về qua trình sản xuất: Nh đối tợng lao động, tự liệu lao
động, sức lao động.
- Các yếu tố thuộc về yếu tố tổ chức quản lý: Nh tổ chức quản lý xã hội. tổ
chức quản lý kinh tế.
Quá trình khai thác và phát huy nội lực là quá trình chuyển hoá các yếu tố
sức lao động, t liêu lao động thành sản phẩm hàng hoá, thành thu nhập của
doanh nghiệp.
Phát triển thị trờng vừa là cầu nối, vừa là động lực để khai thác, phát huy
nội lực tạo thực lực kinh doanh cho doanh nghiệp. thị tròng tác động theo hớng
tích cực sẽ làm cho nội lực tăng trởng một cách mạnh mẽ, trái lại cũng làm hạn
chế vai trò của nó.
8

Lực lợng lao động mà đặc biệt của đội ngũ nhân viên bán hàng, các nhân
viên tiếp thị đợc coi nh là một đội ngũ thống nhất, năng động tháo vát.
2.2 Đảm bảo sự thành công cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Sự tồn tại của một thị trơng đứng vững đợc.
- Quy mô các thời cơ trên thị trờng có thể đạt đợc một cách thực sự.
3. Những yêu cầu của hoạt động mở rộng thị trờng.
Để đạt đợc những thành công trong hoạt động mở rộng thị trờng thì doanh
nghiệp phải thực hiện tốt các yêu cầu sau.
Việc mở rộng thị trờng phải phù hợp với mục tiêu đề ra và tiềm năng
của doanh nghiệp cụ thể.
Cơ hội và chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào
các yếu tố phản ánh tiềm năng của một doanh nghiệp cụ thể. Một cơ hội có thể
trở thành hấp dẫn với doanh nghiệp này, nhng có thể là hiểm hoạ đối với doanh
nghiệp khác, vì mỗi yếu tố thuộc bên trong tiên lực mỗi doanh nghiệp. Phát
hiện khả năng là một chuyện, còn xác định xem khả năng nào phù hợp với
doanh nghiệp là một chuyện hoàn khác. khả năng Marketing của doanh nghiệp
là phơng hớng hấp dẫn của những nỗ lực Marketing mà từ đó công ty có thể
dành u thế cạnh tranh.
Đánh giá khả năng của thị trờng theo quan điểm mục tiêu và tiềm năng
của công ty thể hiện qua hình 1.
Hình 1-Đánh giá khả năng của thị trờng theo quan điểm mục tiêu và tiềm
năng của công ty.
9

10
Khả năng của thị trờng
có phù hợp với tiềm
năng của doanh
nghiệp
Không
Không

Không
Không








Mục tiêu tăng
khối lượng hàng
bán được


Mục tiêu đạt được
mức tiêu thụ nào
đó
Khả năng của thị
trường có phù
hợp với mục tiêu
của công ty
Mục tiêu thu
lợi nhuân
Mục tiêu giành đư
ợc cảm tình của
khách hàng?
Công ty có
know-how về
sản xuất hay
marketing?
Có thể nhận đư
ợc know- how
với chi phí vừa
phải ?
Công ty có đủ
nguồn vốn không
Có thể nhận được
vốn với chi phí vừa
phải không?
Hãy chuyển sang
giai đoạn tiếp theo
theo
Có thể nhận đư
ợc chúng với chi
phí vừa phải
không?
Công ty có những
khả năng cần thiết
để phân phối lưu
thông ?
Hãy loại bỏ
khả năng này
Không
Không
Không

Phải nghiên cứu kỹ nhu cầu thị trờng.
Mục tiêu của công tác nghiên cứu và xác định thị trờng doanh
nghiệp nên đợc xác định là tìm kiếm, lựa chọn thị trờng trọng điểm. Xác định
thị trờng trọng điểm là quá trình phân tích thị trờng khái quát đến chi tiết nhằm
xác định đợc các nhóm khách hàng với nhu cầu cụ thể về sản phẩm và cách
thức thoã mãn nhu cầu của họ. Về nguyên tắc, có thể hình dung các bớc đi căn
bản khi xác định thị trờng trọng điểm qua sơ đồ sau:
Bớc 1
Bớc 1
Bớc 2
Bớc 3
Bớc 4
Bớc 5

Hình2: các phơng thức nghiên cứu thị trờng.
III. Nội dung của hoạt động mở rộng thị trờng.
1.Nghiên cứu thị trờng và nhận biết cơ hội kinh doanh.
1.1. ý nghĩa công tác nghiên cứu thị trờng
Nghiên cứu thị trờng là cơ sở tìm kiếm cơ hội phát triển cho doanh
nghiệp và thiết lập các chính sách phát triển thị trờng. Trong điệu kiện nền sản
xuất xã hội ngày càng phát triển và cạnh tranh ngày càng gay gắt, quyết liệt nh
hiện nay và trong tơng lai, cơ hội kinh doanh sẽ không tự đến với những ai ngồi
11
Nghiên cứu thị trư
ờng rộng
Nghiên cứu nhu cầu thị trường xác định giới hạn
địa lý, loại nhu cầu và loại sản phẩm có thể thoả
mãn.
Phân tích thị trường
sản phẩm chung.
Xác định dòng sản phẩm có thể thoả mãn nhu
cầu cụ thể.
Phân tích thị trường
sản phẩm.
Xác định sản phẩm có bán có thể thoả mãn
nhu cầu chị tiết.
Phân đoạn thị trư
ơng xác định thị trư
ờng thành phần
Xác định nhóm khách hàng có nhu cầu khác
biệt.
Quyết định thị trư
ờng trọng điểm và
cách thức tiếp cận.
Xác định sản phẩm hoàn thiện và cách thức
thoã mãn nhu cầu cá biệt.

không. Ngời ta chỉ có thể nhận biết và tận dụng đợc cơ hội khi họ tích cực tìm
kiếm với những biện pháp hợp lý, khoa học.
Việc phân tích thị trờng hiện tại và trong tơng lai một cách thờng xuyên,
sẽ loại bỏ đợc tính bất ổn của thị trờng và tạo điệu kiên cho phép doanh nghiệp
giảm tối đa những khó khăn tiềm tàng. Do có phản ứng nhanh và hiệu quả trớc
mỗi biến động của thị trờng.
1.2. Nội dung của nghiên cứu thị trờng.
Thực chất của nghiên cứu thị trờng trong trờng hợp này là quá trình thu
thập và sử lý thông tin.
* Mục tiêu của việc nghiên cứu thị trờng.
Khi ta tiến hành hoạt động nghiên cứu thị trờng, trớc tiên, doanh nghiệp
phải đặt ra mục tiêu cho việc nghiên cứu vì có mục tiêu sẽ giúp cho doanh
nghiệp hoạt động có chủ đích, có hệ thống, có phơng pháp theo một kế hoạch
cụ thể.
Mục tiêu của công tác nghiên cứu thị trờng là đa ra những thông tin về thị
trờng phục cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Trong chiến lợc mở
rộng thị trờng, mục tiêu đặt ra cho công tác nghiên cứu thị trờng là tìm kiếm các
thông tin từ khách hàng để đa ra các quyết định tốt nhất, có khả năng thoả mãn
nhu cầu khách hàng, đảm bảo bán đợc hàng, đồng thời giữ đợc khách hàng
hiện tại và lôi kéo đợc khách hàng tiềm năng.
* Thu thập thông tin:
Sau khi xác định đợc chính xác vấn đề cần nghiên cứu, ngời ta cũng đồng
thời xác định đợc nhu cầu thông tin. Lợng thông tin trên thị trờng là rất lớn nh-
ng không phải thông tin nào cũng có giá trị cho mục đích nghiên cứu. Do đó,
các doanh nghiệp cần thu thập các thông tin có liên quan đến vấn đề nghiên
cứu, sau đó lựa chọn, xắp xếp thông tin thích hợp thành hệ thống.
Trong nghiên cứu thị trờng, các thông tin thờng đợc sử dụng là thông tin
thứ cấp và sơ cấp. Thông tin thứ cấp là các thông tin đã đợc công bố trên phợng
tiên thông tin đại chúng hoặc công bố công khai nh các báo cáo tổng kết, các
kết qủa điều tra, các công trình nghiên cứu Thông tin sơ cấp là các thông tin
do các doanh nghiệp tự tổ chức tìm kiếm theo các chơng trình chuyên biệt phục
vụ cho nhu cầu cụ thể. Các doanh nghiệp khi nghiên cứu thị trờng nhằm ra các
quyết định cho chiến lợc phát triển thị trờng các thông tin thờng đợc kiếm là:
12

Bảng tổng hợp về các điều kiện của môi trờng kinh doanh, tình hình nguồn lực
của doanh nghiệp, thông tin về đối thủ canh tranh, về khách hàng và ngời cung
cấp.
*Sử lý thông tin.
Đây là giai đoạn quan trọng trong việc nghiên cứu thị trờng. Mục tiêu đ-
ợc đặt ra trong giai đoạn này là dựa trên những thông tin đã thu thập đợc về thị
trờng, các doanh nghiệp tiến hành xác định thị trờng mục tiêu của mình tìm ra
các thời cơ phát triển để đa vào các chiến lợc, kế hoạch của doanh nghiệp. Để
sử lý thông tin, ngời nghiên cứu tổng hợp số liệu, sử dụng các phơng pháp thông
kê, phân tích các chỉ tiêu nh phân bổ, tần suất xuất hiện, mức độ tập trung, mức
độ phân tán . Để đa ra các quyết định.
* Ra quyết định.
Việc sử lý thông tin chính là lựa chọn, đánh giá thị trờng, đa ra các quyết
định cần phải có sự cân nhắc đến các điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp
cũng nh những thuận lợi hay khó khăn khi thực hiện quyết định. Ngoài ra,
doanh nghiệp cũng đồng thời có biện pháp khắc phục những điểm yếu, đặt
khách hàng vào vị trí trung tâm của hoạt động mở rộng thị trờng của doanh
nghiệp.
1.3 Các hình thức nghiên cứu thị trờng
1.3.1Nghiên cứu khái quát thị trờng
Các doanh nghiệp tiến hành nghiên cứu khái quát thị trờng, khi có dự định
thâm nhập thị trờng mới hoặc có kế hoạch xem xét lại toàn bộ chính sách của
mình trong một thời gian dài. Khi tiến hành nghiên cứu khái quát thị trờng,
doanh nghiệp thờng quan tâm đến một số yếu tố sau:
-Quy mô thị trờng: Thông qua việc đánh giá quy mô thị trờng, doanh
nghiệp có thể biết đợc tiềm năng của thị trờng, từ đó xác định đợc chính sách
phù hợp. Thông thờng quy mô thị trờng có thể đánh giá bằng số lợng ngời tiêu
thụ, khối lợng hàng hoá tiêu thụ, doanh số bán hay thị phần mà doanh nghiệp có
thể chiếm lĩnh hay thoả mãn.
-Cơ cấu thị trờng: Bằng việc đánh giá, nghiên cứu các bộ phận chủ cấu
thành thị trờng qua các tiêu thức nh: Cơ cấu địa lý, có cấu hàng hoá, cơ cấu sử
dụng, các doanh nghiệp có thể xác định đợc xu hớng tiêu dùng của khách hàng
cũng nh có đợc các quyết định hiệu quả cao cho việc sản xuất kinh doanh.
13

-Sự vận động thị trờng.
-Phân tích các nhân tố ảnh hởng của môi trờng.
1.3.2 Nghiên cứu chi tiết thị trờng.
Nội dung chủ yếu của nghiên cứu chi tiết thị trờng là nghiên cứu đối tợng
mua, bán loại hàng hoá mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu chi
tiết thị trờng phải trả lời đợc các câu hỏi: Ai mua hàng, mua bao nhiêu, mua ở
đâu, mùa hàng làm gì, khi nào và đặc biệt phải hiểu biết đợc đối thủ cạnh tranh
của mình là ai?
Nghiên cứu chi tiết thị trờng phải nghiên cứu nhu cầu và yêu cầu của
khách hàng về loại hàng hoá mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Đối với
hàng tiêu dùng, nhu cầu về loại hàng hoá phụ thuộc vào sở thích, thu nhập, lứa
tuổi, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, tập quán, thời tiết, khí hậu . Ngoài ra,
doanh nghiệp cũng phải xác định tỷ trọng thị trờng mà doanh nghiệp đạt đợc
với thị phần của các doanh nghiệp cùng ngành, so sánh về chất lợng giá cả sản
phẩm, mẫu mã, màu sắc, dịch vụ khách hàng.
Nghiên cứu đối thủ canh tranh luôn luôn là điều cần thiết đối với doanh
nghiệp. Trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh là tất yêú. Chính vì vậy để đảm
bảo cho sự thành công trên thơng trờng, các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt
động nghiên cứu thị trờng đều dành nhiều sự chú ý vào các đối thủ canh tranh.
1.4.Phơng pháp nghiên cứu thị truờng
Để tiến hành nghiên cứu thị trờng các doanh nghiệp thờng hay sử dụng hai
phơng pháp sau:phơng pháp nghiên cứu tại bàn và hiện trờng.
1.4.1. Phơng pháp nghiên cứu tại bàn (hay còn gọi là phơng pháp nghiên cứu
văn phòng); là cách nghiên cứu thu thập các thông tin qua các tài liệu nh sách
báo, tạp chí, tạp chí quảng cáo, bản tin kinh tế, thông tin thị trờng, tạp chí th-
ơng mại, niên gián thống kê và các tài liệu khác có liên quan đến hàng hoá mà
doanh nghiệp đang và sẽ sản xuất kinh doanh trong tơng lai. Nghiên cứu tại bàn
cho phép cho ta nhìn khái quát thị trờng mặt hàng cần nghiên cứu. Đây là ph-
ơng pháp tơng đối dễ làm, cho kết quả nhanh, ít tốn chi phí, nhng đòi hỏi ngời
nghiên cứu phải có trình độ chuyên môn, biết cách thu thập tổng hợp tài liệu,
đánh giá và sử các tài liệu đợc thu thập, một cách đầy đủ và tin cậy. Tuy nhiên,
phơng pháp này có hạn chế là dựa vào các tài liệu đã đợc xuất bản hay công bố.
Do đó nó có độ chễ so với thực tế và nó mang tính khái quát cao.
1.4.2. Phơng pháp nghiên cứu hiện trờng:
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét