Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Tài liệu Quyết định của bộ trưởng bộ tài chính (đợt 3) pptx


5
(d) Bất động sản đang trong quá trình xây dựng cha hon thnh với mục đích để sử dụng
trong tơng lai dới dạng bất động sản đầu t.

08. Đối với những bất động sản m doanh nghiệp nắm giữ một phần nhằm mục đích thu lợi từ
việc cho thuê hoạt động hoặc chờ tăng giá v một phần sử dụng cho sản xuất, cung cấp
hng hoá, dịch vụ hoặc cho quản lý thì nếu những phần ti sản ny đợc bán riêng rẽ (hoặc
cho thuê riêng rẽ theo một hoặc nhiều hợp đồng thuê hoạt động), doanh nghiệp sẽ hạch
toán các phần ti sản ny một cách riêng rẽ. Trờng hợp các phần ti sản ny không thể
bán riêng rẽ, thì chỉ coi l bất động sản đầu t khi phần đợc nắm giữ để phục vụ cho sản
xuất, cung cấp hng hoá, dịch vụ hoặc phục vụ cho mục đích quản lý l phần không đáng
kể.

09. Trờng hợp doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ liên quan cho những ngời sử dụng bất
động sản do doanh nghiệp sở hữu l phần không đáng kể trong ton bộ thoả thuận thì
doanh nghiệp sẽ hạch toán ti sản ny l bất động sản đầu t. Ví dụ: Doanh nghiệp sở hữu
to nh cho thuê văn phòng đồng thời cung cấp dịch vụ bảo dỡng v an ninh cho những
ngời thuê văn phòng.

10. Trờng hợp doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ liên quan cho những ngời sử dụng bất
động sản do doanh nghiệp sở hữu l phần đáng kể thì doanh nghiệp sẽ hạch toán ti sản đó
l bất động sản chủ sở hữu sử dụng. Ví dụ: Doanh nghiệp sở hữu v quản lý một khách sạn,
dịch vụ cung cấp cho khách hng chiếm một phần quan trọng trong ton bộ thoả thuận, thì
khách sạn đó đợc hạch toán l bất động sản chủ sở hữu sử dụng.

11. Trờng hợp khó xác định l bất động sản đầu t, hay l bất động sản chủ sở hữu sử dụng,
doanh nghiệp cần xác định trên cơ sở những đặc điểm cụ thể để có thể thực hiện phù hợp
với định nghĩa bất động sản đầu t v các quy định có liên quan trong các đoạn
06,07,08,09,10 v thuyết minh rõ trên báo cáo ti chính theo quy định tại đoạn 31 (d).

12. Trờng hợp, một doanh nghiệp cho công ty mẹ hoặc công ty con khác thuê hoặc sử dụng v
nắm giữ một bất động sản thì bất động sản đó không đợc coi l bất động sản đầu t trong
báo cáo ti chính hợp nhất của tập đon, nhng doanh nghiệp sở hữu bất động sản đó đợc
coi l bất động sản đầu t nếu nó thỏa mãn định nghĩa bất động sản đầu t v đợc trình
by trong báo cáo ti chính riêng của doanh nghiệp sở hữu bất động sản.

nội dung chuẩn mực

Điều kiện ghi nhận bất động sản đầu t
13. Một bất động sản đầu t đợc ghi nhận l ti sản phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
(a) Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai; v
(b) Nguyên giá của bất động sản đầu t phải đợc xác định một cách đáng tin cậy.

14. Khi xác định một bất động sản đầu t có thỏa mãn điều kiện thứ nhất để đợc ghi nhận l
ti sản hay không, doanh nghiệp cần phải đánh giá mức độ chắc chắn gắn liền với việc thu
đợc các lợi ích kinh tế trong tơng lai m chúng có thể mang lại trên cơ sở những thông tin
hiện có tại thời điểm ghi nhận. Điều kiện thứ hai để ghi nhận một bất động sản đầu t l ti

6
sản thờng dễ đợc thoả mãn vì giao dịch mua bán, trao đổi chứng minh cho việc hình
thnh bất động sản đã xác định giá trị của bất động sản đầu t.

Xác định giá trị ban đầu

15. Một bất động sản đầu t phải đợc xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá. Nguyên giá của
bất động sản đầu t bao gồm cả các chi phí giao dịch liên quan trực tiếp ban đầu.

16. Nguyên giá của bất động sản đầu t đợc mua bao gồm giá mua v các chi phí liên quan
trực tiếp, nh: Phí dịch vụ t vấn về luật pháp liên quan, thuế trớc bạ v chi phí giao dịch
liên quan khác

17. Nguyên giá của bất động sản đầu t tự xây dựng l giá thnh thực tế v các chi phí liên
quan trực tiếp của bất động sản đầu t tính đến ngy hon thnh công việc xây dựng. Từ
khi bắt đầu xây dựng cho đến ngy hon thnh công việc xây dựng doanh nghiệp áp dụng
Chuẩn mực kế toán số 03 Ti sản cố định hữu hình v Chuẩn mực kế toán số 04 Ti
sản cố định vô hình. Tại ngy ti sản trở thnh bất động sản đầu t thì áp dụng chuẩn
mực ny (xem đoạn 23 (e)).

18. Nguyên giá của một bất động sản đầu t không bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí phát sinh ban đầu (trừ trờng hợp các chi phí ny l cần thiết để đa bất động
sản đầu t tới trạng thái sẵn sng hoạt động);
- Các chi phí khi mới đa bất động sản đầu t vo hoạt động lần đầu trớc khi bất động
sản đầu t đạt tới trạng thái hoạt động bình thờng theo dự kiến;
- Các chi phí không bình thờng về nguyên vật liệu, lao động hoặc các nguồn lực khác
trong quá trình xây dựng bất động sản đầu t.

19. Trờng hợp mua bất động sản đầu t thanh toán theo phơng thức trả chậm, nguyên giá
của bất động sản đầu t đợc phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua. Khoản
chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán v giá mua trả ngay đợc hạch toán vo chi
phí ti chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đợc tính vo nguyên giá bất
động sản đầu t theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 16 Chi phí đi vay.

Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu

20. Chi phí liên quan đến bất động sản đầu t phát sinh sau ghi nhận ban đầu phải đợc ghi nhận
l chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chi phí ny có khả năng chắc chắn lm cho
bất động sản đầu t tạo ra lợi ích kinh tế trong tơng lai nhiều hơn mức hoạt động đợc đánh
giá ban đầu thì đợc ghi tăng nguyên giá bất động sản đầu t.

21. Việc hạch toán các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu phụ thuộc vo từng trờng hợp
có xem xét đến việc đánh giá v ghi nhận ban đầu của khoản đầu t liên quan. Chẳng hạn,
trờng hợp giá mua ti sản bao gồm nghĩa vụ của doanh nghiệp phải chịu các chi phí cần
thiết sẽ phát sinh để đa bất động sản tới trạng thái sẵn sng hoạt động thì chi phí đó cũng
đợc tính vo nguyên giá. Ví dụ: Mua một ngôi nh với yêu cầu phải nâng cấp thì chi phí
nâng cấp phát sinh đợc ghi tăng nguyên giá của bất động sản đầu t.


7
Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu

22. Sau ghi nhận ban đầu, trong thời gian nắm giữ bất động sản đầu t đợc xác định theo
nguyên giá, số khấu hao luỹ kế v giá trị còn lại.

Chuyển đổi mục đích sử dụng

23. Việc chuyển từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng thnh bất động sản đầu t hoặc từ bất động
sản đầu t sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hng tồn kho chỉ khi có sự thay đổi về
mục đích sử dụng nh các trờng hợp sau:
a. Bất động sản đầu t chuyển thnh bất động sản chủ sở hữu sử dụng khi chủ sở hữu bắt
đầu sử dụng ti sản ny;
b. Bất động sản đầu t chuyển thnh hng tồn kho khi chủ sở hữu bắt đầu triển khai cho
mục đích bán;
c. Bất động sản chủ sở hữu sử dụng chuyển thnh bất động sản đầu t khi chủ sở hữu kết
thúc sử dụng ti sản đó;
d. Hng tồn kho chuyển thnh bất động sản đầu t khi chủ sở hữu bắt đầu cho bên khác thuê
hoạt động;
e. Bất động sản xây dựng chuyển thnh bất động sản đầu t khi kết thúc giai đoạn xây dựng,
bn giao đa vo đầu t (Trong giai đoạn xây dựng phải kế toán theo Chuẩn mực kế toán
số 03 Ti sản cố định hữu hình).

24. Theo yêu cầu của đoạn 23b, doanh nghiệp chuyển một bất động sản đầu t sang hng tồn
kho chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng, bằng chứng l sự bắt đầu của việc triển
khai cho mục đích bán. Khi một doanh nghiệp quyết định bán một bất động sản đầu t m
không có giai đoạn nâng cấp thì doanh nghiệp đó phải tiếp tục coi bất động sản đó l một
bất động sản đầu t cho tới khi nó đợc bán (không còn đợc trình by trên Bảng cân đối
kế toán) v không đợc hạch toán ti sản đó l hng tồn kho. Tơng tự, nếu doanh nghiệp
bắt đầu nâng cấp, cải tạo bất động sản đầu t hiện có với mục đích tiếp tục sử dụng bất
động sản đó trong tơng lai nh một bất động sản đầu t, thì bất động sản đó vẫn l một
bất động sản đầu t v không đợc phân loại lại nh một bất động sản chủ sở hữu sử dụng
trong quá trình nâng cấp cải tạo.

25. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng giữa bất động sản đầu t với bất động sản chủ sở hữu sử
dụng hoặc hng tồn kho không lm thay đổi giá trị ghi sổ của ti sản đợc chuyển đổi v
không lm thay đổi nguyên giá của bất động sản trong việc xác định giá trị hay để lập báo
cáo ti chính.

Thanh lý

26. Một bất động sản đầu t không còn đợc trình by trong Bảng cân đối kế toán sau khi đã bán
hoặc sau khi bất động sản đầu t không còn đợc nắm giữ lâu di v xét thấy không thu đợc
lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc thanh lý bất động sản đầu t đó.

27. Việc thanh lý một bất động sản đầu t có thể xảy ra sau khi bán hoặc sau khi ký hợp đồng
cho thuê ti chính. Để xác định thời điểm bán bất động sản đầu t v ghi nhận doanh thu
từ việc bán bất động sản đầu t, doanh nghiệp phải tuân theo các quy định của Chuẩn mực

8
kế toán số 14 Doanh thu v thu nhập khác. Việc bán bất động sản cho thuê ti chính
hoặc giao dịch bán v thuê lại bất động sản đầu t, doanh nghiệp phải tuân theo các quy
định của Chuẩn mực kế toán số 06 Thuê ti sản.

28. Các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh từ việc bán bất động sản đầu t đợc xác định bằng số chênh
lệch giữa doanh thu với chi phí bán v giá trị còn lại của bất động sản đầu t. Số lãi hoặc lỗ
ny đợc ghi nhận l thu nhập hay chi phí trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong
kỳ (Trờng hợp bán v thuê lại ti sản l bất động sản đợc thực hiện theo quy định tại
Chuẩn mực kế toán số 06 Thuê ti sản).

29. Khoản doanh thu từ việc bán bất động sản đầu t đợc ghi nhận theo giá trị hợp lý. Trờng
hợp bán theo phơng thức trả chậm, thì khoản doanh thu ny đợc xác định ban đầu bằng
giá bán trả ngay. Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán v giá bán trả ngay
đợc ghi nhận l doanh thu tiền lãi cha thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán
số 14 Doanh thu v thu nhập khác.
Trình by báo cáo ti chính

30. Nội dung trình by báo cáo ti chính quy định trong chuẩn mực ny đợc áp
dụng cùng với những qui định trong Chuẩn mực kế toán số 06 Thuê ti sản.
Đối với bên cho thuê phải trình by nội dung cho thuê hoạt động. Đối với bên
đi thuê phải trình by nội dung thuê ti chính.

31. Doanh nghiệp cần trình by trên báo cáo ti chính những nội dung sau:
(a) Phơng pháp khấu hao sử dụng;
(b) Thời gian sử dụng hữu ích của bất động sản đầu t hoặc tỷ lệ khấu hao sử
dụng;
(c) Nguyên giá v khấu hao luỹ kế tại thời điểm đầu kỳ v cuối kỳ;
(d) Tiêu chuẩn cụ thể m doanh nghiệp áp dụng trong trờng hợp gặp khó khăn
khi phân loại bất động sản đầu t với bất động sản chủ sở hữu sử dụng v với
ti sản giữ để bán trong hoạt động kinh doanh thông thờng;
(e) Các chỉ tiêu thu nhập, chi phí liên quan đến cho thuê bất động sản, gồm:
- Thu nhập từ việc cho thuê;
- Chi phí trực tiếp cho hoạt động kinh doanh (bao gồm chi phí sửa chữa v
bảo dỡng) phát sinh từ bất động sản đầu t liên quan đến việc tạo ra thu
nhập từ việc cho thuê trong kỳ báo cáo;
- Chi phí trực tiếp cho hoạt động kinh doanh (bao gồm chi phí sửa chữa v
bảo dỡng) phát sinh từ bất động sản đầu t không liên quan đến việc tạo ra
thu nhập từ việc cho thuê trong kỳ báo cáo.
(f) Lý do v mức độ ảnh hởng đến thu nhập từ hoạt động kinh doanh bất động
sản đầu t;
(g) Nghĩa vụ chủ yếu của hợp đồng mua, xây dựng, cải tạo, nâng cấp hoặc bảo
dỡng, sửa chữa bất động sản đầu t;

(h) Trình by những nội dung sau (không yêu cầu thông tin so sánh):
- Nguyên giá bất động sản đầu t tăng thêm, trong đó: Tăng do mua bất động
sản v tăng do vốn hoá những chi phí sau ghi nhận ban đầu;
- Nguyên giá bất động sản đầu t tăng do sáp nhập doanh nghiệp;
- Nguyên giá bất động sản đầu t thanh lý;
- Nguyên giá bất động sản đầu t chuyển sang bất động sản chủ sở hữu sử
dụng hoặc hng tồn kho v ngợc lại.

(i) Giá trị hợp lý của bất động sản đầu t tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán,
lập báo cáo ti chính. Khi doanh nghiệp không thể xác định đợc giá trị hợp
lý của bất động sản đầu t thì doanh nghiệp phải thuyết minh:
- Danh mục bất động sản đầu t;
- Lý do không xác định đợc giá trị hợp lý của bất động sản đầu t.

* * *










Hệ thống
chuẩn mực kế toán Việt Nam



Chuẩn mực số 07

Kế toán các khoản đầu t vo công ty liên kết
(Ban hnh v công bố theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC
ngy 30 tháng 12 năm 2003 của Bộ trởng Bộ Ti chính)


Quy định chung

01. Mục đích của chuẩn mực ny l quy định v hớng dẫn các nguyên tắc v phơng pháp
kế toán các khoản đầu t của nh đầu t vo công ty liên kết, gồm: Kế toán các khoản đầu
t vo công ty liên kết trong báo cáo ti chính của riêng nh đầu t v trong báo cáo ti
chính hợp nhất lm cơ sở ghi sổ kế toán, lập v trình by báo cáo ti chính.

02. Chuẩn mực ny áp dụng cho kế toán các khoản đầu t vo công ty liên kết của nh đầu t có
ảnh hởng đáng kể trong công ty liên kết.

03. Các thuật ngữ trong chuẩn mực ny đợc hiểu nh sau:

Công ty liên kết: L công ty trong đó nh đầu t có ảnh hởng đáng kể nhng không phải l
công ty con hoặc công ty liên doanh của nh đầu t.


9

10
ảnh hởng đáng kể: L quyền tham gia của nh đầu t vo việc đa ra các quyết định về
chính sách ti chính v hoạt động của bên nhận đầu t nhng không kiểm soát các chính
sách đó.

Kiểm soát: L quyền chi phối các chính sách ti chính v hoạt động của doanh nghiệp nhằm
thu đợc lợi ích kinh tế từ hoạt động của doanh nghiệp đó.

Công ty con: L một doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một doanh nghiệp khác (gọi l công
ty mẹ).

Phơng pháp vốn chủ sở hữu: L phơng pháp kế toán m khoản đầu t đợc ghi nhận ban
đầu theo giá gốc, sau đó đợc điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của nh đầu
t trong ti sản thuần của bên nhận đầu t. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải
phản ánh phần sở hữu của nh đầu t trong kết quả kinh doanh của bên nhận đầu t.

Phơng pháp giá gốc: L phơng pháp kế toán m khoản đầu t đợc ghi nhận ban đầu theo
giá gốc, sau đó không đợc điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của nh đầu t
trong ti sản thuần của bên nhận đầu t. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ phản
ánh khoản thu nhập của nh đầu t đợc phân chia từ lợi nhuận thuần luỹ kế của bên nhận
đầu t phát sinh sau ngy đầu t.

Ti sản thuần: L giá trị của tổng ti sản trừ (-) nợ phải trả.

nội dung chuẩn mực

Nh đầu t có ảnh hởng đáng kể

04. Nếu nh đầu t nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các công ty con ít nhất 20%
quyền biểu quyết của bên nhận đầu t thì đợc gọi l nh đầu t có ảnh hởng đáng kể, trừ
khi có quy định hoặc thoả thuận khác. Ngợc lại nếu nh đầu t nắm giữ trực tiếp hay gián
tiếp thông qua các công ty con ít hơn 20% quyền biểu quyết của bên nhận đầu t, thì
không đợc gọi l nh đầu t có ảnh hởng đáng kể, trừ khi có quy định hoặc thoả thuận
khác.

05. Nh đầu t có ảnh hởng đáng kể thờng đợc thể hiện ở một hoặc các biểu hiện sau:

(a) Có đại diện trong Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tơng đơng của công ty liên
kết;

(b) Có quyền tham gia vo quá trình hoạch định chính sách;

(c) Có các giao dịch quan trọng giữa nh đầu t v bên nhận đầu t;

(d) Có sự trao đổi về cán bộ quản lý;

(e) Có sự cung cấp thông tin kỹ thuật quan trọng.

11

Phơng pháp vốn chủ sở hữu

06. Theo phơng pháp vốn chủ sở hữu, khoản đầu t đợc ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau
đó, giá trị ghi sổ của khoản đầu t đợc điều chỉnh tăng hoặc giảm tơng ứng với phần sở
hữu của nh đầu t trong lãi hoặc lỗ của bên nhận đầu t sau ngy đầu t. Khoản đợc
phân chia từ bên nhận đầu t phải hạch toán giảm giá trị ghi sổ của khoản đầu t. Việc
điều chỉnh giá trị ghi sổ cũng phải đợc thực hiện khi lợi ích của nh đầu t thay đổi do có
sự thay đổi vốn chủ sở hữu của bên nhận đầu t nhng không đợc phản ánh trên Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh. Những thay đổi trong vốn chủ sở hữu của bên nhận đầu t
có thể bao gồm những khoản phát sinh từ việc đánh giá lại TSCĐ v các khoản đầu t,
chênh lệch tỷ giá quy đổi ngoại tệ v những điều chỉnh các chênh lệch phát sinh khi hợp
nhất kinh doanh.

Phơng pháp giá gốc

07. Theo phơng pháp giá gốc, nh đầu t ghi nhận ban đầu khoản đầu t theo giá gốc. Nh
đầu t chỉ hạch toán vo thu nhập trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khoản đợc
chia từ lợi nhuận thuần luỹ kế của bên nhận đầu t phát sinh sau ngy đầu t. Các khoản
khác m nh đầu t nhận đợc ngoi lợi nhuận đợc chia đợc coi l phần thu hồi các
khoản đầu t v đợc ghi nhận l khoản giảm trừ giá gốc đầu t.

Báo cáo ti chính của riêng nh đầu t

08. Trong báo cáo ti chính của riêng nh đầu t, khoản đầu t vo công ty liên kết đợc kế toán
theo phơng pháp giá gốc.

Báo cáo ti chính hợp nhất

09. Trong báo cáo ti chính hợp nhất của nh đầu t, khoản đầu t vo công ty liên kết đợc kế
toán theo phơng pháp vốn chủ sở hữu, trừ khi:

(a) Khoản đầu t ny dự kiến sẽ đợc thanh lý trong tơng lai gần (dới 12 tháng); hoặc

(b) Công ty liên kết hoạt động theo các quy định hạn chế khắt khe di hạn lm cản trở đáng kể
việc chuyển giao vốn cho nh đầu t.

Trờng hợp ny, các khoản đầu t đợc phản ánh theo giá gốc trong báo cáo ti chính hợp
nhất của nh đầu t.

10. Việc ghi nhận thu nhập dựa trên cơ sở lợi nhuận đợc chia có thể không phản ánh đầy đủ
thu nhập m nh đầu t đợc hởng từ khoản đầu t vo công ty liên kết vì khoản lợi
nhuận đợc chia đó có thể không phản ánh đúng thực tế hoạt động của công ty liên kết. Do
nh đầu t có ảnh hởng đáng kể đối với công ty liên kết v có trách nhiệm đối với hoạt
động của công ty ny, vì vậy, nh đầu t phải trình by trong báo cáo ti chính hợp nhất
phần sở hữu của nh đầu t trong kết quả hoạt động của công ty liên kết. Việc áp dụng
phơng pháp vốn chủ sở hữu sẽ cung cấp thông tin hữu ích hơn về ti sản thuần v lãi, lỗ
thuần của nh đầu t.

12

11. Nh đầu t phải ngừng sử dụng phơng pháp vốn chủ sở hữu khi:

(a) Không còn ảnh hởng đáng kể trong công ty liên kết nhng vẫn còn nắm giữ một phần
hoặc ton bộ khoản đầu t; hoặc

(b) Việc sử dụng phơng pháp vốn chủ sở hữu không còn phù hợp vì công ty liên kết hoạt
động theo các quy định hạn chế khắt khe di hạn gây ra những cản trở đáng kể trong
việc chuyển giao vốn cho nh đầu t.

Trong trờng hợp ny, giá trị ghi sổ của khoản đầu t từ thời điểm trên đợc coi l giá gốc.

áp dụng phơng pháp vốn chủ sở hữu

12. Khoản đầu t đợc hạch toán theo phơng pháp vốn chủ sở hữu kể từ thời điểm khoản đầu
t ny thoả mãn định nghĩa về công ty liên kết. Khi mua một khoản đầu t, bất cứ sự
chênh lệch no (dù dơng hay âm) giữa giá gốc của khoản đầu t v phần sở hữu của nh
đầu t theo giá trị hợp lý của ti sản thuần có thể xác định đợc của công ty liên kết đợc
hạch toán phù hợp với chuẩn mực kế toán Hợp nhất kinh doanh. Các khoản điều chỉnh
phù hợp đối với phần sở hữu của nh đầu t trong lãi, lỗ sau ngy mua khoản đầu t đợc
thực hiện cho:

(a) Khấu hao TSCĐ (căn cứ vo giá trị hợp lý);
(b) Phân bổ dần các khoản chênh lệch giữa giá gốc của khoản đầu t v phần sở hữu của
nh đầu t theo giá trị hợp lý của ti sản thuần có thể xác định đợc.

13. Nh đầu t áp dụng phơng pháp vốn chủ sở hữu phải sử dụng báo cáo ti chính hiện hnh
của công ty liên kết đợc lập cùng ngy với báo cáo ti chính của nh đầu t. Khi không
thể thực hiện đợc điều đó thì các báo cáo ti chính lập vo những ngy khác nhau mới
đợc sử dụng.

14. Khi báo cáo ti chính hiện hnh của công ty liên kết đợc lập khác ngy với báo cáo ti
chính của nh đầu t, việc điều chỉnh phải đợc thực hiện cho các ảnh hởng của các sự
kiện v giao dịch trọng yếu giữa nh đầu t v công ty liên kết phát sinh giữa ngy lập báo
cáo ti chính của nh đầu t v ngy lập báo cáo ti chính của công ty liên kết.

15. Báo cáo ti chính của nh đầu t phải áp dụng các chính sách kế toán thống nhất cho các
giao dịch v sự kiện giống nhau phát sinh trong các trờng hợp tơng tự. Trờng hợp công
ty liên kết áp dụng chính sách kế toán khác với nh đầu t cho các giao dịch v sự kiện
giống nhau phát sinh trong các trờng hợp tơng tự, khi sử dụng báo cáo ti chính của
công ty liên kết, nh đầu t phải thực hiện các điều chỉnh thích hợp nếu áp dụng phơng
pháp vốn chủ sở hữu. Trờng hợp nh đầu t không thực hiện đợc các điều chỉnh đó thì
phải giải trình trong Bản thuyết minh báo cáo ti chính của mình.

16. Nếu công ty liên kết có cổ phiếu u đãi cổ tức đợc nắm giữ bởi các cổ đông bên ngoi thì
nh đầu t phải tính toán phần sở hữu của mình trong lãi hoặc lỗ từ công ty liên kết sau
khi điều chỉnh cổ tức u đãi, kể cả khi việc trả cổ tức cha đợc thông báo.

17. Theo phơng pháp vốn chủ sở hữu, nếu phần sở hữu của nh đầu t trong khoản lỗ của
công ty liên kết lớn hơn hoặc bằng giá trị ghi sổ của khoản đầu t, nh đầu t không phải
tiếp tục phản ánh các khoản lỗ phát sinh sau đó trên báo cáo ti chính hợp nhất trừ khi
nh đầu t có nghĩa vụ thực hiện thanh toán thay cho công ty liên kết các khoản nợ m nh
đầu t đã đảm bảo hoặc cam kết trả. Trong trờng hợp ny, giá trị khoản đầu t đợc
trình by trên báo cáo ti chính l bằng không (0). Nếu sau đó công ty liên kết hoạt động có
lãi, nh đầu t chỉ đợc ghi nhận phần sở hữu của mình trong khoản lãi đó sau khi đã bù
đắp đợc phần lỗ thuần cha đợc hạch toán trớc đây.

Các khoản tổn thất

18. Nếu có bằng chứng l khoản đầu t vo công ty liên kết có thể bị tổn thất, doanh nghiệp
phải áp dụng các quy định của Chuẩn mực Tổn thất ti sản".

Thuế thu nhập

19. Thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh từ khoản đầu t trong công ty liên kết (nếu có) đợc
hạch toán phù hợp với chuẩn mực kế toán Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Các khoản mục ngẫu nhiên

20. Khi có phát sinh khoản mục ngẫu nhiên, nh đầu t phải trình by khoản mục ngoi dự
tính đó phù hợp với các quy định của Chuẩn mực Dự phòng, nợ phải trả v ti sản ngẫu
nhiên.

Trình by báo cáo ti chính

21. Trong báo cáo ti chính, nh đầu t phải trình by:

(a) Danh sách các công ty liên kết kèm theo các thông tin về phần sở hữu v tỷ lệ(%) quyền
biểu quyết, nếu tỷ lệ ny khác với phần sở hữu; v

(b) Các phơng pháp đợc sử dụng để kế toán các khoản đầu t vo công ty liên kết.

22. Các khoản đầu t vo công ty liên kết hạch toán theo phơng pháp vốn chủ sở hữu phải phân
loại nh các ti sản di hạn v phản ánh thnh một khoản mục riêng biệt trên Bảng cân đối
kế toán hợp nhất. Phần sở hữu của nh đầu t về lãi hoặc lỗ của những khoản đầu t đó phải
trình by thnh một khoản mục riêng biệt trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp
nhất./.

* * *



Hệ thống
chuẩn mực kế toán Việt Nam



Chuẩn mực số 08

13

14
Thông tin ti chính về
những khoản vốn góp liên doanh
(Ban hnh v công bố theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC
ngy 30 tháng 12 năm 2003 của Bộ trởng Bộ Ti chính)


Quy định chung

01. Mục đích của chuẩn mực ny l quy định v hớng dẫn các nguyên tắc v phơng pháp kế
toán về các khoản vốn góp liên doanh, gồm: Các hình thức liên doanh, báo cáo ti chính
riêng v báo cáo ti chính hợp nhất của các bên góp vốn liên doanh lm cơ sở cho việc ghi
sổ kế toán v lập báo cáo ti chính của các bên góp vốn liên doanh.

02. Chuẩn mực ny áp dụng cho kế toán những khoản vốn góp liên doanh, gồm: Hoạt động kinh
doanh đợc đồng kiểm soát; Ti sản đợc đồng kiểm soát; Cơ sở kinh doanh đợc đồng kiểm
soát.

03. Các thuật ngữ sử dụng trong chuẩn mực ny đợc hiểu nh sau:

Liên doanh: L thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt
động kinh tế, m hoạt động ny đợc đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh. Các
hình thức liên doanh quy định trong chuẩn mực ny gồm:
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh dới hình thức liên doanh hoạt động kinh doanh đợc
đồng kiểm soát;
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh dới hình thức liên doanh ti sản đợc đồng kiểm soát;
- Hợp đồng liên doanh dới hình thức thnh lập cơ sở kinh doanh đợc đồng kiểm soát.

Kiểm soát: L quyền chi phối các chính sách ti chính v hoạt động đối với một hoạt động
kinh tế liên quan đến góp vốn liên doanh nhằm thu đợc lợi ích từ hoạt động kinh tế đó.

Đồng kiểm soát: L quyền cùng chi phối của các bên góp vốn liên doanh về các chính sách
ti chính v hoạt động đối với một hoạt động kinh tế trên cơ sở thỏa thuận bằng hợp đồng.

ảnh hởng đáng kể: L quyền đợc tham gia vo việc đa ra các quyết định về chính sách
ti chính v hoạt động của một hoạt động kinh tế nhng không phải l quyền kiểm soát hay
quyền đồng kiểm soát đối với những chính sách ny.

Bên góp vốn liên doanh: L một bên tham gia vo liên doanh v có quyền đồng kiểm soát
đối với liê n doanh đó.

Nh đầu t trong liên doanh: L một bên tham gia vo liên doanh nhng không có quyền
đồng kiểm soát đối với liên doanh đó.

Phơng pháp vốn chủ sở hữu: L phơng pháp kế toán m khoản vốn góp trong liên doanh
đợc ghi nhận ban đầu theo giá gốc, sau đó đợc điều chỉnh theo những thay đổi của phần
sở hữu của bên góp vốn liên doanh trong ti sản thuần của cơ sở kinh doanh đợc đồng
kiểm soát. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải phản ánh lợi ích của bên góp vốn
liên doanh từ kết quả hoạt động kinh doanh của cơ sở kinh doanh đợc đồng kiểm soát.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét