Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nguyễn việt cờng
-Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định và phát triển kinh tế : Sự tác
động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cung và tổng cầu
của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t, dù là tăng hay giảm đều cùng
một lúc vừa là yếu duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền
kinh tế của mỗi quốc gia. Chẳng hạn, khi đầu t tăng, cần các yếu tố của đầu t tăng
làm cho giá trị các hàng hoá liên quan tăng đến mức độ nào đó dẫn đến tình trạng
lạm phát. Đến lợt mình lạm phát làm cho sản xuất đình trệ, đời sống ngời lao
động khó khăn Mặt khác, tăng đầu t làm cho cầu các yếu tố có liên quan tăng,
sản xuất của các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tệ nạn xã hội.
Còn khi giảm đầu t thì tác động ngợc lại với hai chiều hớng trên.
Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế. Kết quả nghiên
cứu của các nhà kinh tế cho thấy muốn giữ tốc độ tăng trởng trung bình thì tỷ lệ
đầu t phải đạt đợc tù 15-25% so với GDP tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nớc.
ICOR = Vốn đầu t / Mức tăng GDP.
Từ đó suy ra :
Mức tăng GDP = Vốn đầu t / ICOR.
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t.
- Đầu t tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Con đờng tất yếu có thể tăng trởng nhanh tốc độ mong muốn là tăng cờng
đầu t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Vì các
ngành nông, lâm, ng nghiệp bị hạn chế về đất đai và khả năng sinh học. Do đó
chính sách đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia
nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế.
Bên cạnh đó đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triển
giữa các vùng, lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói
nghèo, phát huy tối đa lợi thế so sánh về tài nguyên, kinh tế, chính trị
-Đầu t tác động tới việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ đất n-
ớc: Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá và hiện đại hóa đất nớc.Đầu t là
điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cờng công nghệ của nớc ta hiện
nay.
Nh chúng ta đã biết có 2 con đờng cơ bản để công nghệ là nghiên cứu phát
minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nớc ngoài. Dù tự nghiên cứu hay nhập
từ nớc ngoài vào cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu t.
Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ:
Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở. Chẳng hạn,
để tạo dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào đều cần
bộ môn kinh tế đầu t - trờng đại học KTQD hn
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nguyễn việt cờng
phải xây dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị và thực
hiện chi phí khác với sự hoạt động trong một chu kỳ của các cơ sở vật chất, kỹ
thuật vừa tạo ra. Các hoạt động này chính là hoạt động đầu t đối với các cơ sở sản
xuất, kinh doanh dịch vụ đang tồn tại : sau một thời gian hoạt động, các cơ sở vật
chất kỹ thuật của các cơ sở này hao mòn h hỏng. Để duy trì hoặc đổi mới cũng có
nghĩa là đầu t.
Nh vậy, đầu t có vai trò rất lớn không chỉ với nền kinh tế mà còn đối với
các cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ. Tuy nhiên, khi đầu t ta thờng đặt câu
hỏi : vốn đầu t lấy từ đâu ra và sử dụng vốn nh thế nào ? Có rất nhiều cách và con
đờng để có vốn và sử dụng vốn em xin đề cập ở phần sau.
I. 2.Vốn và nguồn vốn đầu t:
I. 2.1.Nguồn vốn đầu t:
Trong nền kinh tế mở nguồn vốn đầu t đợc hình thành từ 2 nguồn đó là
nguồn vốn trong nớc và nguồn vốn nớc ngoài.
-Nguồn vốn trong nớc: đó là nguồn vốn đợc hình thành và huy động trong
nớc nó bao gồm 3 bộ phận: tiết kiệm của nhà nớc (Sg), tiết kiệm của các tổ chức
doanh nghiệp ( Sc), tiết kiệm của khu vực dân c ( Sh).
+ Nguồn vốn từ ngân sách nhà nớc: Đó là phần còn lại của thu ngân sách
sau khi đã trừ đi các khoản chi thờng xuyên củ nhà nớc:
Sg= T - G.
Trong đó: Sg là tiết kiệm của nhà nớc.
T là tổng thu ngân sách nhà nớc.
G là các khoản chi thờng xuyên của nhà nớc.
+Nguồn vốn từ các tổ chức doanh nghiệp: Đó là nguồn vốn đợc tạo ra từ
các tổ chức doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó bao
gồm lợi nhuận để lại doanh nghiệp ( lợi nhuận sau khi đã trừ đi các khoản thuế và
các khoản phải nộp khác ) và quỹ khấu hao của doanh nghiệp.
Sc = Dp + Pr.
Trong đó : Sc : là tiết kiệm của các doanh nghiệp.
Dp: là quỹ khấu hao của doanh nghiệp.
Pr : là lợi nhuận để lại doanh nghiệp.
+Nguồn vốn từ khu vực dân c : Đó là nguồn vốn đợc hình thành từ thu
nhập sau thuế của dân c sau khi đã trừ đi các khoản chi phí thờng xuyên.
bộ môn kinh tế đầu t - trờng đại học KTQD hn
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nguyễn việt cờng
Sh = DI - C.
Trong đó : Sh : là tiết kiệm từ khu vực dân c.
DI : là thu nhập sau thuế của khu vực dân c.
C : là chi thờng xuyên của khu vực dân c.
-Nguồn vốn nớc ngoài: Bao gồm 2 hình thức chính là vốn đầu t trực tiếp và
vốn đầu t gián tiếp.
+ Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI): Đó là nguồn vốn đầu t của các tổ
chức, cá nhân nớc ngoài vào Việt Nam trong đó ngời bỏ vốn và ngời sử dụng vốn
là một chủ thể . Hình thức này hình thành các doanh nghiệp liên doanh, doanh
nghiêp 100% vốn nớc ngoài và hợp đồng hợp tác kinh doanh.
+ Vốn đầu t gián tiếp (Ví dụ: ODA): Đó là nguồn viện trợ phát triển chính
thức, là nguồn tài chính mang tính chất hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội của các n-
ớc hiện nay các tổ chức tài chính quốc tế cho các nớc thuộc thế giới thứ ba. Trong
đó các tổ chức, các quốc gia bỏ vốn không trực tiếp sử dụng vốn đầu t . Các hình
thức của đầu t gián tiếp nớc ngoài là viện trợ kinh tế không hoàn lại và viện trợ có
hoàn lại với lãi suất u đãi.
I.2.2. Vốn và vai trò của vốn đối với sự phát triển kinh tế .
-Vốn đầu t:
Vốn đầu t là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh,
dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và huy động từ các nguồn khác đợc đa vào sử
dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm
lực mới cho nền sản xuất xã hội. Vốn đầu t tạo điều kiện cho sự bắt đầu hoạt
động của các cơ sở vật chất kỹ thuật mới hoặc đợc đổi mới, nâng cấp hiện đại hoá
đồng thời tạo ra các tài sản lu động lần đầu tiên gắn liền với các tài sản cố định
mới tạo ra hoặc đợc đổi mới.
-Vai trò của vốn đầu t với sự phát triển kinh tế:
Vốn là yếu tố quan trọng nhất trong qúa trình phát triển kinh tế của mỗi
quốc gia.ở Việt nam, để đảm bảo cho nền kinh tế tiếp tục tăng trởng và phát triển
đạt 7-8% trong gia đoạn tới, vốn đầu t là một trong các yếu tố hết sức quan trọng.
Theo tính toán của các nhà kinh tế , nguồn vốn cho đầu t phát triển gia đoạn
2001-2005 phải đạt ít nhất 58-59 tỷ USD : trong đó nguồn vốn trong nớc chiếm
tỷ trọng 60%, cơ cấu nguồn vốn cho đầu t phát triển bao gồm vốn đầu t từ ngân
sách, vốn đầu t tín dụng, vốn đầu t của doanh nghiệp, vốn đầu t dân c và vốn đầu
t nớc ngoài. Dự tính trong vòng 5 năm tới vốn của các doanh nghiệp tự đầu t
chiếm tỷ trọng 14-15% tổng số vốn đầu t xã hội, chủ yếu đầu t vào đổi mới công
nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Ngoài ra theo tính toán của các
bộ môn kinh tế đầu t - trờng đại học KTQD hn
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nguyễn việt cờng
nhà kinh tế trong giai đoạn 2001-2005, đòi hỏi tỷ lệ tiết kiệm nội địa phải đạt đến
25-26% GDP, trong đó tiết kiệm từ khu vực ngân sách khoảng 6%, tiết kiệm từ
khu vực dân c và doanh nghiệp là 19-20% GDP.Nguồn vốn huy động từ tiết kiệm
trong nớc để cho đầu t đạt 75% tổng tiết kiệm. Theo kinh nghiệm phát triển của
thế giới, các nớc có đạt mức tăng trởng kinh tế cao đều có mức huy động vốn đầu
t so với GDP khá lớn. Nói cách khác là đều có tỷ lệ đầu t phát triển trong GDP
lớn hơn những nớc có tốc độ phát triển bình thờng và chậm biểu sau đây có thể
minh hoạ ý kiến trên.
Quốc gia Thời kỳ Mức tăng GDP
bình quân năm
%
Tỷ lệ đầu t
phát triển
/GDP%
Số năm tăng
tốc độ cao
Nhật Bản 1964-73 9,28 35,17 10
Singapore 1965-93 8,80 38,32 29
Mỹ 1964-73 3,95 19,18 10
Canada 1964-74 5,55 23,74 10
Thái Lan 1964-90 7,64 25,58 27
Nguồn : Tổng cục thống kê thời báo kinh tế Việt nam.
Theo lý thuyết tăng trởng kinh tế của Harrad và Domar thì sự phụ thuộc
giữa mức tăng trởng kinh tế và tỷ lệ vốn đầu t trên GDP và hiệu quả và sử dụng
vốn đợc hiểu theo công thức sau:
G x K= I/K trong đó:
G - Tốc độ tăng trởng / năm.
K - Hệ số ICOR ( vốn tăng thêm, hiệu quả vốn đầu t).
I/K - Tỷ lệ vốn đầu t trên GDP.
Nh vậy, vốn đầu t là một nhân tố quan trọng thiết yếu trong quá trình phát
triển kinh tế và nhiệm vụ đặt ra đối với các ngân hàng, các tổ chức tín dụng là
làm thế nào để có thể huy động và sử dụng có hiệu quả đợc các nguồn vốn, phục
vụ cho đầu t phát triển kinh tế. Đối với Ngân hàng đầu t nhiệm vụ này càng quan
trọng và khó khăn hơn vì hoạt động chính của Ngân hàng là huy động và cho vay
các nguồn trung, dài hạn là chủ yếu trong khi ngân hàng vẫn phải đảm bảo giữa
hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình và hoạt động đầu t phát triển.
I. 3.Vai trò hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn cho phát triển kinh tế.
I.3.1. Vai trò của hoạt động huy động vốn:
Nh trên đã phân tích vốn đầu t có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế, không
những nó tạo ra của cải vật chất cho nền kinh tế, mà còn đa đất nớc phát triển
bộ môn kinh tế đầu t - trờng đại học KTQD hn
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nguyễn việt cờng
theo hớng ổn định, cân đối giữa các ngành nghề. Do vậyđể phát triển kinh tế ta
phải có vốn đầu t, vậy vốn đầu t lấy ở đâu và lấy bằng cách nào ? Câu hỏi này đã
đợc trả lời một phần ở trên ( bao gồm vốn đầu t trong nớc và vốn đầu t nớc
ngoài ). Muốn có nguồn vốn này, ta phải huy động. Mặt khác mỗi doanh nghiệp,
tổ chức kinh tế khi thành lập, không phải lúc nào cũng có đủ vốn để hoạt động
sản xuất kinh doanh. Trong những tình huống thiếu vốn thì họ phải huy động để
đáp ứng nhu cầu này. Tuy nhiên, để có thể huy động đợc số vốn mong muốn thì
các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế phải có các chiến lợc huy động phù hợp với
từng tình huống cụ thể, từng thời kỳ
Tóm lại hoạt động huy động vốn là rất quan trọng cho sự phát triển kinh tế
nói chung và đầu t phát triển nói riêng, nó đẩy nhanh quá trình Công nghiệp hoá -
Hiện đại hoá đất nớc, phát triển kinh tế hoà nhập với kinh tế thế giới.
Trong hoạt động huy động này thì hệ thống ngân hàng đóng góp một phần
quan trọng đặc biệt là ngân hàng đầu t và phát triển ngân hàng với nhiệm vụ chủ
yếu là cung cấp vốn cho vay đầu t phát triển.
I.3.2 Vai trò của hoạt động sử dụng vốn:
Nh đã trình bày ở trên vốn và hoạt động huy động vốn cho sự nghiệp phát
triển kinh tế xã hội đất nớc là rất quan trọng. Nhng một phần cũng không kém
phần quan trọng đó là hoạt động sử dụng vốn huy động này sao cho có hiệu quả
để đảm đem lại lợi ích và hiệu quả cao nhất. Nếu chúng ta sử dụng vốn hiệu quả
thì các nguồn lực dành cho đầu t xẽ phát huy đợc tối đa lợi ích cho chủ đầu t nói
riêng và nền kinh tế nói chung và ngợc lại nếu chúng ta sử dụng vốn đầu t không
hiệu quả thì các kết quả của những đồng vốn mà chúng ta bỏ ra sẽ không phát
huy đợc tối đa cho nền kinh tế. Để làm đợc vấn này đòi hỏi chúng ta phải làm tốt
các chiến lợc sử dụng vốn cho đầu t nh: quản lý đầu t, kế hoạch hoá đầu t, cũng
nh các công tác thẩm định dự án và quản lý dự án đầu t.
II. Ngân hàng đầu t trong quá trình huy động vốn và sử dụng
cho vốn đầu t phát triển.
II.1.Vai trò và định hớng của ngân hàng đầu t trong công cuộc đầu t phát
triển kinh tế .
II.1.1.Vai trò của ngân hàng đầu t.
Ngân hàng đầu t là một thể chế tài chính nhằm thu hút, tập trung các nguồn
vốn trung và dài hạn phục vụ cho đầu t phát triển nền kinh tế. Mục tiêu của ngân
hàng không phải chỉ là lợi nhuận mà chủ yếu vẫn là : hiệu quả chung của toàn
bộ nền kinh tế . Từ những đặc điểm này ngân hàng đầu t ở Việt Nam và các
ngân hàng đầu t ở các nớc khác có một số nét khác biệt cơ bản nh: Trong hoạt
động huy động vốn: Đợc nhận, vay từ các nguồn tài trợ của chính phủ, các tổ
chức nớc ngoài, ngân hàng ĐTTW Hoạt động sử dụng vốn cũng chủ yếu tập
trung vào các dự án kinh tế, kỹ thuật có tầm chiến lợc, then chốt của quốc gia,
bộ môn kinh tế đầu t - trờng đại học KTQD hn
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nguyễn việt cờng
chủ yếu là các lĩnh vực mà t nhân không đủ sức đầu t nh: Giao thông, năng lợng,
xây dựng thông tin
Vấn đề đặt ra là ngân hàng đầu t có nên thụ động dựa vào các nguồn tài trợ
từ ngân sách và các tổ chức quốc tế hay chủ động mở rộng hoạt động tìm cách
tạo nguồn vốn cho mình. Ngoài ra, trong hoạt động sủ dụng vốn ngân hàng đầu t
cần phải chủ động nâng cao nghiệp vụ, sức cạnh tranh và uy tín để thực hiện
chiến lợc phục vụ cho đầu t phát triển nền kinh tế ngày càng hiệu quả hơn.
II.1.2. Định hớng của ngân hàng đầu t:
- Đối với việc huy động vốn cho đầu t phát triển:
Ngân hàng đầu t và phát triển chủ trơng coi khâu tạo vốn là khâu mở đờng,
tạo ra một nguồn vốn vững chắc cả VNĐ và ngoại tệ, Đa dạng các hình thức, biện
pháp, các kênh huy động từ mọi nguồn và xác định nguồn vốn trong nớc là
quyết định, nguồn vốn nớc ngoài là quan trọng . Với định hớng không ngừng
tăng tỷ trọng nguồn vốn trung và dài hạn để phục vụ đầu t phát triển. Thông qua
huy động dới các hình thức phát hành trái phiếu, kỳ phiếu và tiền tiết kiệm có
thời hạn dài. Mặt khác, tiếp tục tăng trởng nguồn tiền gửi có kỳ hạn của các tổ
chức kinh tế, khai thác triệt để nguồn vốn nớc ngoài thông qua chức năng ngân
hàng đại lý, Ngân hàng phục vụ để tiếp nhận ngày càng nhiều vốn từ các nguồn
tài trợ, cộng tác đầu t từ các quỹ, các tổ chức quốc tế, các chính phủ và phi chính
phủ cho đầu t phát triển.
- Đối với hoạt động sử dụng vốn cho đầu t phát triển:
Ngân hàng đầu t phát triển coi việc phục vụ trong sự nghiệp đầu t phát
triển là một định hớng chính thể hiện vai trò ngân hàng đầu t của mình. Trong
hoạt động cho vay đầu t ngân hàng chú trọng quá trình tìm chọn dự án hiệu quả,
thực hiện tốt công tác thẩm định và quản lý dự án sau khi cho vay cũng nh thực
hiện công tác t vấn đầu t giúp các chủ đầu t hoạt động tốt nhằm đảm bảo nguồn
vốn cho vay của Ngân hàng.
Nh vậy định hớng nhìn chung rất rõ ràng, cái khó hiện nay là các bớc đi và
giải pháp cụ thể . Để có đợc những giải pháp hữu hiệu cần phải có sự nghiên cứu
hệ thống hoá có lý luận cũng nh kinh nghiệm thực tiễn qua nhiều năm để phục vụ
tốt hơn cho đầu t phát triển.
II.2. Hoạt động huy động vốn cho đầu t phát triển ở Ngân hàng đầu t phát
triển.
II. 2.1.Sự cần thiết của công tác huy động vốn ở Ngân hàng đầu t & phát
triển.
Huy động vốn là một trong những hoạt động chủ chốt của Ngân hàng đảm
bảo cho ngân hàng có thể tồn tại và thực hiện chức năng của một trung gian tài
bộ môn kinh tế đầu t - trờng đại học KTQD hn
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nguyễn việt cờng
chính trong nền kinh tế, bởi chức năng hoạt động chủ yếu của ngân hàng là đi
vay để cho vay . Nh chúng ta đã biết, một ngân hàng muốn thành lập phải có đủ
vốn ban đầu nhất định do ngân hàng nhà nớc quy định. Nhng số vốn tự có chiếm
khoảng 10% vốn hoạt động. Do vậy huy động vốn là điều kiện cần cho hoạt động
của ngân hàng.
Đối với ngân hàng đầu t kể từ khi thực hiện chức năng nh một ngân hàng
thơng mại hoạt động chủ yếu phục vụ trong lĩnh vực đầu t phát triển thì để có vốn
cho vay các dự án đầu t đòi hỏi Ngân hàng phải huy động đợc vốn. Phần vốn tự
có của Ngân hàng chỉ đảm bảo năng lực pháp lý và năng lực thị trờng cho hoạt
động huy động vốn của Ngân hàng. Pháp lệnh ngân hàng quy định một ngân
hàng đợc phép huy động một lợng vốn tối đa bằng 20 lần vốn tự có của mình.
II.2.2. Các nguồn vốn ở Ngân hàng đầu t & phát triển cho đầu t phát triển :
Nguồn vốn huy động của NH bao gồm : Ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
Ngân hàng để có thể đóng góp vào hoạt động đầu t phát triển thì lợng vốn huy
động đòi hỏi phải là vốn trung và dài hạn (hay có thời hạn trên 1 năm). Nguồn
vốn ngắn hạn chỉ có vai trò là vốn lu động đảm bảo các khoản cho vay ngắn hạn,
và chỉ đợc dùng một phần nhỏ để cho vay dài hạn khi lợng vốn ngắn hạn đủ lớn
và ổn định.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế thì các nguồn vốn sau đây ở Ngân
hàng mới có đóng góp chính vào đầu t phát triển.
+Các khoản tiền tiết kiệm và tiền gửi có thời hạn đến 1 năm.
+Các kỳ phiếu, trái phiếu có thời hạn dài, phát hành trên thị trờng trong n-
ớc và quốc tế.
+Các khoản đi vay trung hạn và dài hạn của các tổ chức tín dụng trong nớc
và nớc ngoài.
+Các khoản thu nợ của các dự án cũ.
+ Một phần huy động ngắn hạn có thể cho vay trung và dài hạn.
+ Các khoản thu nhập dành cho cho vay đầu t phát triển khác(lợi
nhuận,tiền thu bảo lãnh )
Nh vậy trên cơ sở các nguồn vốn này để Ngân hàng đầu t có thể huy động
đợc vốn cho đầu t phát triển ta phải có đợc những giải pháp để phát triển các
nguồn vốn này.
bộ môn kinh tế đầu t - trờng đại học KTQD hn
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nguyễn việt cờng
II.2.3.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả công tác huy động vốn cho đầu t phát
triển của Ngân hàng.
Nhằm đánh giá hiệu quả huy động vốn cho đầu t phát triển( chủ yếu là vốn
trung và dài hạn ) tại Ngân hàng thì cần có các chỉ tiêu. Sau đây là các chỉ tiêu
chính phản ánh hiệu quả công tác này:
Chỉ tiêu 1. Khối lợng vốn lớn, tăng trởng ổn định:
-Vốn huy động cho đầu t ( chủ yếu là trung và dài hạn ) có sự tăng trởng ổn
định về mặt số lợng. Nguồn vốn tăng đều qua các năm ( vốn năm sau lớn hơn vốn
năm trớc ), thoả mãn nhu cầu tín dụng đầu t.
-Tuy nhiên, nguồn vốn này phải ổn định về mặt thời gian ( đảm bảo tránh
rủi ro về mặt thời gian ) .Nếu ngân hàng huy động đợc một lợng vốn lớn cho đầu
t nhng không ổn định thờng xuyên, khối lợng vốn dành cho đầu t, cho vay sẽ
không lớn nhi đó ngân hàng thờng xuyên đối đầu với vấn đề thanh toán, ảnh hởng
đến hoạt động của ngân hàng. Do đó, hiệu quả huy động vốn sẽ không cao.
Chỉ tiêu 2. Chi phí huy động:
Chi phí huy động đợc đánh giá qua chỉ tiêu lãi suất huy động bình quân,
lãi suất huy động từng nguồn, chênh lệch lãi suất đầu vào đầu ra, đồng thời cũng
thông qua chi phí phát hành. Nếu ngân hàng giảm chi phí huy động bằng cách hạ
lãi suất huy động thì việc huy động vốn sẽ rất khó khăn. Do vậy khó có thể thực
hiện. Ngợc lại nếu lãi suất huy động càng cao thì lãi suất cho vay càng cao gây
khó khăn cho ngời vay tiền và có thể gây ứ đọng vốn cho Ngân hàng, khi đó ngân
hàng cần phải trả lãi cho ngời gửi tiền trong khi khoản vốn ứ đọng không sinh lãi.
Vì vậy ngoài việc tăng giảm lãi suất để có lợi cho ngời gửi tiền và ngời vay
tiền có thể giảm chi phí khác nh : Chi phí in ấn phát hành, chi phí quảng cáo, tiếp
thị, trả lơng cán bộ huy động, thuê địa điểm huy động
Chỉ tiêu 3 : Khả năng đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng.
Chỉ tiêu này đợc đánh giá qua việc so sánh nguồn vốn huy động và nhu
cầu vay vốn vốn đầu t phát triển ( chủ yếu là vốn trung dài hạn ) và các nhu cầu
khác. Từ đó xác định nguồn vốn có thể huy động đợc là bao nhiêu và nguồn vốn
cần phải huy động thêm là bao nhiêu để đáp ứng nhu cầu đó.
Để đạt đựơc mục tiêu này, Ngân hàng phải đặt ra cơ cấu huy động vốn
trung và dài hạn một cách hợp lý ( kỳ phiếu bao nhiêu ? trái phiếu lấy bao
nhiêu? ).
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn đồng thời cũng đảm bảo cho ngân hàng
huy động đợc nguồn vốn này với chi phí thấp nhất có thể.
bộ môn kinh tế đầu t - trờng đại học KTQD hn
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nguyễn việt cờng
* Chỉ tiêu khác : Ngoài các chỉ tiêu trên hiệu quả công tác huy động vốn
cho đầu t phát triển ở NH đầu t còn đợc phản ánh qua các chỉ tiêu sau:
-Thời gian, mệnh giá huy động vốn cho đầu t hợp lý.
-Mức độ thuận tiện cho khách hàng : Đánh giá qua các thủ tục nhận tiền và
làm các dịch vụ kèm theo.
-Thời gian hoàn thành số lợng vốn so với quy định.
-Số vốn bị rút trớc hạn, hệ số sử dụng vốn.
Tóm lại, khi đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn nói chung và huy
động vốn cho đầu t phát triển nói riêng thì một chỉ tiêu không thể phản ánh đầy
đủ mà phải kết hợp nhiều chỉ tiêu đánh giá đúng hiệu quả sử dụng vốn.
II.2.4 Các nhân tố ảnh hởng đến tình hình huy động vốn.
II.2.4.1.Nhân tố chủ quan:
- Các hình thức huy động vốn: Đây là một trong những nhân tố quan trọng ảnh
hởng đến tình hình huy động vốn của ngân hàng. Hình thức huy động vốn của
ngân hàng càng phong phú thì khả năng đáp ứng nhu cầu gửi tiền của dân c xẽ
tăng và vốn ngân hàng huy động đợc xẽ nhiều hơn.
- Chính sách lãi xuất cạnh tranh: lãi suất là yếu tố quan trọng khiến hành động
gửi tiền của dân chúng và ngân hàng, hay gửi từ ngân hàng này sang ngân
hàng khác hoặc chuyển từ tiết kiệm sang đầu t do vậy lãi suất có ảnh hởng rất
lớn đến huy động vốn của ngân hàng.
- Chính sách khách hàng: Nếu ngân hàng có chính sách khách hàng tốt thì
khách hàng xẽ gửi tiền vào ngân hàng xẽ càng cao và ngợc lại.
- Công tác cân đối dữa huy động và cho vay: Chiến lợc sử dụng vốn đúng đắn
và phù hợp còn phù thuộc vào chiến lợc sử dụng vốn nếu sử dụng vốn không
hiệu quả thì ngân hàng cũng xẽ hạn chế khả năng huy động vốnvà ngợc lại.
- Công nghệ ngân hàng: Trong cạnh tranh NH không ngừng cải tiến công nghệ,
bởi lẽ các dịch vụ đặc biệt về chuyên môn NH xẽ đa dạng đổi mới ngày càng
tốt hơn đáp ứng nhu câù khách hàng.
- Chính sách cán bộ: Một đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn đợc đặt đúng
chỗ , luôn tạo nền tảng thành công của một tổ chức. Nói chung ngời ta muốn
giao dịch kinh doanh với một hãng có bề dày kinh nghiệm và có đội ngũ cán
bộ công nhân viên lịch thiệp và tận tình.
bộ môn kinh tế đầu t - trờng đại học KTQD hn
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nguyễn việt cờng
- Chính sách quảng cáo: Không thể phủ nhận vai trò to lớn của ngành quảng
cáo hiện nay. Ngân hàng nếu làm tốt công tác nay thì có khả năng huy động
đợc nhiều vốn hơn.
II.2.4.2. Nhân tố khách quan:
- Nhân tố tiết kiệm của nền kinh tế: Nguồn vốn huy động của ngân hàng chủ
yếu là nguồn vốn của dân c, tổ chức kinh tế, do vậy nếu các đơn vị này có
tỷ lệ tiết kiệm cao thì nguồn vốn huy động đợc xẽ cao.
- Nhân tố thu nhập của dân c: Nếu thu nhập của dân c càng cao thì khả năng có
thể tiết kiệm càng cao và khi đó họ có tiền gửi vào các tổ chức tài chính và
mua các giấy tờ có giá sẽ càng cao và ngợc lại.
- Nhân tố tâm lí tiêu dùng: Tiết kiệm và tiêu dùng là hai nhân tố đối lập nhau
nên tiêu dùng tăng thì tiết kiêm giảm và ngợc lại . Do vậy nếu tâm lí thích tiêu
dùng của dân c tăng thì tiền gửi vào ngân hàng xẽ giảm.
- Môi trờng pháp lí: Nếu môi trờng pháp lí ổn định cụ thể là cơ sở pháp lí cho
hoạt động của ngân hàng dợc đảm bảo thì ngời dân xẽ an tâm gửi tiền vào
ngân hàng
II.3.Hoạt động sử dụng vốn cho đầu t phát triển của Ngân hàng đầu t phát
triển.
II.3.1.Vai trò của hoạt động sử dụng vốn cho đầu t phát triển của Ngân hàng
đầu t phát triển.
Trong điều kiện nền kinh tế đang gặp phải nhiều vấn đề khó khăn nh về
vốn cho đầu t của các dự án và các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh
doanh cũng nh nâng cao chất lợng của sử dụng vốn đối với các dự án và sử dụng
vốn đầu t của các doanh ngiệp đang đòi hỏi cấp bách. Để cung cấp vốn cho các
dự án này và các doanh nghiệp thì ngân hàng đầu t có một vai trò quan trọng
trong việc cung cấp vốn cho các đơn vị này nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho các
dự án và các doanh nghiệp mặt khác hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng cũng
giúp cho bản thân ngân hàng có thể hoạt động đợc bởi hoạt động của ngân hàng
là đi vay để cho vay.
Tóm lại, hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng có vai trò quan trọng trong
việc cung cáp vốn cho đầu t phát triển của nền kinh tế mặt khác hoạt động sử
dụng vốn của ngân hàng cũng góp phàn cho việc hoạt động của các doanh nghiệp
và các dự án đầu t hiệu quả hơn bởi khi tài trợ vốn cho các doanh nghiệp và các
dự án ngân hàng đã thực hiện rất kĩ khâu thẩm định, quản lí vốn vay để đảm bảo
cho dự án hoạt động hiệu quả.
II.3.2 Các loại hình cho vay và đặc điểm của hoạt động của hoạt động
cho vay vốn dầu t phát triển của Ngân hàng đầu t.
bộ môn kinh tế đầu t - trờng đại học KTQD hn
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét